Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Diệu Huyền

docx 47 trang Diệp Thảo 26/03/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Diệu Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Diệu Huyền

  1. TUẦN 26 Thứ hai, ngày 11 tháng 3 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: MÙA ĐÔNG ẤM, MÙA ĐÔNG VUI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video các bạn nhỏ trên vùng cao. - GV chiếu đoạn video. - HS quan sát - Yêu cầu hs thảo luận theo cặp đôi với câu hỏi sau: - HS thảo luận cặp đôi + Các bạn nhỏ trên vùng cao như thế nào? + Thức ăn hàng ngày của các bạn là gì? + Đói, khổ, + Nhà của các bạn như thế nào? + Sắn + Với những bạn khó khăn hơn chúng ta cần phải + Nợp bằng lá làm gì? + Cần phải biết quan tâm, chia - Gọi cặp đôi trình bày. sẻ, - HS nhận xét
  2. - GV nhận xét và tuyên dương. + Cặp đôi trình bày. - GV kết luận. - HS nhận xét *HĐ 2: Đóng vai - Lắng nghe - GV chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ thảo luận lựa chọn vai và đưa ra các cách giải quyết giúp đỡ người khó khăn với thời gian 2’. - Mỗi tổ thảo luận lựa chọn vai - Gọi đại diện từng tổ thể hiện. đưa ra các cách giải quyết - Gọi hs nhận xét các cách giâỉ quyết từng tổ. giúp đỡ người khó khăn với - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thể hiện tốt. thời gian 2’. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - Nhận xét dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo - Lắng nghe chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có): ................................................................................................................................. ......................................................................................................................... ___________________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 15: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?”. - Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất.
  3. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (tranh minh họa bài đọc; tranh minh họa về một số loài vật). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + HS nhắc lại tên bài học Vào nghề và nói về một số điều thú vị trong bài học đó. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm: - HS tham gia trao đổi với nhau, Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui kể cho nhau nghe về một ngày em cảm thấy vui. - Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp - Đại diện một số nhóm chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?”. + Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. + Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào. + Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. + Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmlời đối thoại giữa các - Hs lắng nghe. nhân vật. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm - HS lắng nghe cách đọc. sai(giũa, rúc,...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
  4. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn nhé. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa - HS đọc từ khó. nắng,ngẫm nghĩ - Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân vật - 2-3 HS đọc câu dài và lời thoại và câu dài. của nhân vật. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng chân, tanh tách, nắng huy hoàng - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận với + Trong bài đọc, các nhân vật nhau điều gì? tranh luận với nhau về quan niệm ngày như thế nào là đẹp? + Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày như thế + Theo châu chấu ngày đẹp là nào là đẹp? ngày nắng ráo, trên trời không một gợn mây, có mặt trời tỏa nắng.Còn theo giun đất, ngày đẹp là ngày có mưa bụi và những vũng nước đục. + Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi mặt trời + Bác kiến phải chờ đến khi mặt lặn mới biết ngày như thế nào là đẹp? trời lặn mới trả lời câu hỏi của hai bạn vì bác muốn kiểm nghiệm qua thực tế (HS có thể có câu TL khác) + Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài để nói về ngày như thế nò là đẹp. +1-2 HS đóng vai.
  5. - GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật trong bài + Cả lớp nhận xét, góp ý đẻ nói về ngày như thế nào là đẹp - GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/nhóm + Từng HS thể hiện trong HD HS đưa ra các cách nói khác nhau, có thể kết cặp/nhóm hợp với cử chỉ, điệu bộ. + Cả lớp nhận xét Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ sung. + Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào? - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân - HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ - Làm việc theo nhóm - Từng cá nhân nêu ý kiến trong nhóm - Làm việc cả lớp - Nhóm trưởng nêu các phương án trả lời của nhóm - GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau):Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho ông bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho bạn bè... - HS nêu theo hiểu biết của - GV mời HS nêu nội dung bài. mình. - GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được -2-3 HS nhắc lại nhiều việc tốt. 2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em - Mục tiêu: + Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 3.1. Hoạt động 3: Nói về sự việc trong từng tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to yêu cầu - GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng các câu hỏi - 1-2 HS nói về bức tranh thứ gợi ý) nhất. Cả lớp lắng nghe. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS các bức - HS sinh hoạt nhóm và nói về sự tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật trong tranh và nhắc việc trong từng tranh lại điều em nhớ về các nhân vật. - Gọi HS trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét 3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn cách thực hiện:
  6. + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể - HS tập kể chuyện cá nhân lại từng đoạn của câu chuyện. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể - Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm nối tiếp) - GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện - 2 HS kể trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ đang - HS quan sát video. làm những việc có ích + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi. những việc gì? + Việc làm đó có tốt không? - Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ______________________________ TOÁN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phân tích được cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
  7. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy quét - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. (Hs làm vào bảng con) - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV dẫn dắt: Trong hình, bạn Rô – bốt đang rất bối rối vì không biết làm thế nào để đếm xém có bao nhiêu khối lập - HS lắng nghe phương nhỏ. Các em hãy giúp bạn ấy nhé! + Chúng ta hãy đếm số khối lập phương nhỏ ở từng cột + GV yêu cầu HS đếm khối lập phương + HS đếm ( 10 khối) lớn ở cột bên trái + Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy mười khối có + HS lắng nghe mười nghìn khối lập phương nhỏ. Nên cô điền số 10 000 vào cột đầu tiên. Tương tự với các cột còn lại + Cột thứ 2 từ trái sang phải có bao + 10 x 10, cột 10 x 1, khối lập phương nhiêu khối lập phương? lẻ + GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với các cột ( từ trái sang phải): + HS lắng nghe
  8. hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị + HS lắng nghe + GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 + HS lấy VD và đọc chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, cách viết và đọc số + GV yêu cầu HS lấy thêm VD để củng cố số có 5 chữ số( lưu ý số có chữ số 0 và cách đọc đặc biệt) 3. Thực hành Bài 1. Hoàn thành bảng sau (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm vào phiếu BT - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cấu tạo - HS chia sẻ bài số, cách viết, cách đọc số - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Số (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm bài - HS nêu yêu cầu + Số liền sau của số 36 527 là số nào? - HS nêu - GV tổ chức nhận xét - Hs chữa các bài còn lại - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, đối chiếu bài. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề; HD: + HS đọc đề - Trong hình vẽ minh họa là bạn Nam + HS lắng nghe cầm bảng ghi kết quả cách viết và đọc + HS trả lời số đầu tiên. + HS trả lời + Số này gồm mấy chục nghìn? + Chữ số hàng chục nghìn là mấy?
  9. - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố: Dựa vào cấu tạo số để tìm ra cách viết và đọc số Bài 4: Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân – nhóm đôi) - GV gọi HS đọc đề; HD: + GV tôt chức cho HS chơi trò chơi: + HS đọc đề Tiếp sức + HS tham gia chơi + Em có nhận xét gì về các số trên? + Đây là các số tròn chục nghìn - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh đọc đúng các số có năm chữ số - HS tham gia chơi TC để vận dụng + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ kiến thức đã học vào làm BT. lớn đến bé - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có): ................................................................................................................................. ......................................................................................................................... ____________________________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT NGHE - VIẾT: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  10. - Viết đúng chính tả bài “Ngày như thế nào là đẹp?” theo hình thức nghe – viết. Biết cách trình bày đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu ngã. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + HS lần lượt xem tranh viết tên đồ vật chứa r/d/gi. + HSQS tranh và viết tên các - GV Nhận xét, tuyên dương. đồ vật: cái rổ, con dao, giá - GV dẫn dắt vào bài mới đỗ 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Viết đúng chính tả bài “Ngày như thế nào là đẹp?” trong khoảng 15 phút. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung bài - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 2 HS đọc đoạn viết. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - 2 HS đọc đoạn viết. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe.
  11. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Viết dấu gạch ngang trước lời đối thoại của nhân vật. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trả, lặn, tuyệt, rất - GV đọc từng câu cho HS viết. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. 2.2. Hoạt động 2: Chọn từ phù hợp với mỗi lời giải nghĩa (làm việc nhóm). - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - Các nhóm sinh hoạt và làm - GV mời HS nêu yêu cầu. việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn từ phù hợp với mỗi lời giải nghĩa và viết kết quả vào phiều: - Kết quả: rán, dán, gián - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Chọn r, d hoặc gi thay cho ô - 1 HS đọc yêu cầu. vuông (làm việc nhóm 4) - Các nhóm làm việc theo yêu - GV mời HS nêu yêu cầu. cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV gợi ý co HS về một số việc làm tốt - HS lắng nghe để lựa chọn. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thânvề những - Lên kế hoạch trao đổi với việc tốt mình dự định sẽ làm (Lưu ý với HS là phải người thân trong thời điểm trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thích hợp
  12. thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ______________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG ĐỌC: A LÔ, TỚ ĐÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “A lô, tớ đây”. - Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Bước đầu phân biệt được lời của các nhân vật và lời người kể chuyện. - Hiểu nội dung bài và những điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
  13. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày như thế nào là + Đọc và trả lời câu hỏi: Trong đẹp?” và trả lời câu hỏi : Trong bài đọc, các nhân bài đọc, các nhân vật tranh luận vật tranh luận với nhau điều gì? với nhau về quan niệm ngày như + GV nhận xét, tuyên dương. thế nào là đẹp? + Câu 2: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào? + Ngày đẹp là ngày em làm được nhiều việc tốt cho ông bà, bố mẹ, - GV Nhận xét, tuyên dương. bạn bè... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “A lô, tớ đây”. + Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu. + Bước đầu phân biệt được lời của các nhân vật và lời người kể chuyện. + Hiểu nội dung bài và những điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: chú ý ngắt nghỉ đúng, phân biệt - Hs lắng nghe. được lời của các nhân vật và lời kể chuyện. - GV HD đọc, giải nghĩa một số từ ngữ khó đọc, - HS lắng nghe cách đọc. khó hiểu đối với HS. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến ra hiệu đồng ý. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hai con nói chuyện đấy + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: hớn hở, khoái chí, cười rúc - HS đọc từ khó. rích, - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv - HS đọc giải nghĩa từ. giải thích thêm. - Luyện đọc theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm. + GV nhận xét các nhóm. - Làm việc cả lớp: mời 3 HS đại diện 3 nhóm đọc - 3 HS đọc nối tiếp trước lớp nối tiếp 3 đoạn trước lớp 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
  14. - GV HDHS đọc, thảo luận và trả lời lần lượt 4 câu - HS thảo luận nhóm, trả lời lần hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Minh được An thông báo đi + Câu 1: Giờ ra chơi, điều gì khiến Minh rất vui? học về An sẽ gọi điện thoại cho mình. + Hai bạn cười nói rất to lại còn + Câu 2: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho Minh, gào lên trong máy vì quá vui hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào? thích. + Cả hai dều nói chuyện rất nhỏ. + Câu 3: Trong cuộc điện thoại lần hai, các bạn nói Hai bạn cũng không cười to nữa, chuyện có gì khác lần một? chỉ cười rúc rích rất khẽ. + Vì bố của hai bạn đều nhận xét + GV hỏi thêm: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả hai bạn nói to quá, cả thành phố, hai bạn đều nói chuyện rất nhỏ? cả thế giới nghe được câu chuyện của hai bạn. + Được bà chăm sóc, yêu + Câu 4: Đóng vai hai bạn trong câu chuyện để nói thương; có nhiều trái cây ngon; chuyện điện thoại với nhau bằng giọng nói phù được bà kể chuyện,... hợp. - HS làm việc theo nhóm theo 3 - GVHD: bước GV hướng dẫn + B1: Cá nhân đọc thầm lại lời nói của hai bạn + B2: Từng cặp đóng vai hai bạn để nói chuyện + B3: Các thành viên góp ý cho nhau - Một số HS lên trình diễn - Làm việc cả lớp: GV mời mọt số HS lên trình diễn - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. - GV mời HS nêu nội dung câu chuyện. - GV chốt: Trong giao tiếp cần chú ý cách nói năng sao cho phù hợp, không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - HS quan sát.
  15. + Giới thiệu thêm cho HS một số quyển sách về giao tiếp, ứng xử. - Hướng dẫn các em lên kế hoạch đọc sách - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ______________________________ TOÁN SỐ 100 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phân tích được cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm tròn được một số đến hàng chục, hàng trăm. HSKT thực hiện phép cộng trừ đơn giản. * Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cả lớp làm vào bảng con - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  16. 2. Khám phá - GV đưa hình ảnh : - GV dẫn dắt: Bạn Rô – bốt xếp rất nhiều khối - HS lắng nghe lập phương tạo thành một bức tường. Bức tường lớn đến nỗi sắp đổ sập rồi. Chúng ta hãy tìm số khối lập phương nhỏ trên bức tường này nhé! + Hãy đếm số khối lập phương lớn ở mỗi + 10 khối ( 10 hàng) hàng? và đếm số hàng? + Có một trăm khối lập phương lớn, mỗi khối + HS lắng nghe có một nghìn khối lập phương nhỏ, vậy có một trăm khối lập phương nhỏ. + Số 100 000: đọc là Một trăm nghìn. + HS lắng nghe + Viết là: 100 000 + Số liền sau của số 99 999 là số nào? + Số 100 000 3. Thực hành Bài 1. Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm CN - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS chơi TC: Tìm nhà cho vịt + Trời bất ngờ đổ cơn mưa, những chú vịt cần tìm chỗ trú dưới những chiếc lá. Em hãy giúp - HS chơi trò chơi các chú vịt này chạy để trú mưa nhé! - GV tổ chức nhận xét
  17. - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Tìm cách đọc thích hợp với cách viết các số tròn chục nghìn Bài 2. (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm CN - HS nêu yêu cầu - GV tổ chức cho HS chia sẻ - Đáp án: a. 13449 - GV nhận xét, tuyên dương. b. 90 001 Chốt: Tìm các số liền trước hoặc liền sau của c. 10 000 số cho trước theo yêu cầu. d. 100 000 - HS nhận xét, đối chiếu bài. Bài 3. Số (Làm việc cá nhân). - GV yêu cầu HS làm bài + HS đọc đề +Em có nhận xét gì về các số trên ? + Các số trên đều là các số tròn chục nghìn + Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần + HS trả lời: 30 000; 40 000; 50 - GV tổ chức nhận xét 000; 60 000, 100 000 - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia chơi TC để vận trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh viết dụng kiến thức đã học vào làm đúng số có 5 chữ số BT. + Bài tập:Tìm số liền trước và số liền sau của: - Nhận xét, tuyên dương
  18. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ______________________________ Buổi chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TUẦN HOÀN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan tuần hoàn. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần hoàn. - Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan tuần hoàn và cách phòng tránh. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ quan tuần hoàn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *GDBVMT: - Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan tuần hoàn. - Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  19. - GV cho cả lớp nghe bài hát “Tập thể dục - HS lắng nghe bài hát. buổi sáng” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Cô giáo đã dạy bạn + Trả lời: Tập thể dục buổi sáng. nhỏ làm gì? + Theo em có nên tập thể dục thường + Trả lời: Tập thể dục và chơi thể xuyên hay không? thao thường xuyên. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành: Hoạt động 1. Hoàn thành bảng những việc nên làm, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu HS hoàn thành bảng - Các nhóm thảo luận và hoàn chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn thành vào PHT. vào PHT và chia sẻ với bạn. HS thảo luận nhóm 4. Việc nên làm Việc không nên làm Tập thể dục Chạy nhảy quá mạnh Tránh xúc Ngồi lâu động mạnh Chơi thể thao Thức khuya đều đặn - GV gọi các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét bài làm của nhóm bạn. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm hoặc không nên làm để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 2) - GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo nhóm - HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một đôi, trả lời theo mẫu: bạn hỏi - một bạn trả lời và ngược + HS1: Theo bạn chúng mình có nên mặc lại. quần áo và đi giày dép quá chật không? Vì sao? + HS2: Mình không nên đi giày, dép quá chật vì ảnh hưởng đến sự lưu thông máu.
  20. + HS1: Khi ở nhà cũng như ở trường bạn đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn? - HS lắng nghe. + HS2: Mình thường xuyên tập thể dục - Đại diện các nhóm nhận xét. thể thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa - Lắng nghe rút kinh nghiệm. sức. - Học sinh lắng nghe. - GV gọi các nhóm chia sẻ. - 1- 2 HS đọc. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. *Kết luận: Bệnh thấp tim là bệnh dễ bị mắc ở lứa tuổi học sinh tiểu học. Bệnh có thể dẫn đến hở van tim, viêm cơ tim, suy tim và có nguy cơ gây tử vong. Chính vì vậy chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn 3. Vận dụng: - Chia lớp thành 4 nhóm. Sau đó mời các - Các nhóm chia sẻ cho cả lớp cùng nhóm tiến hành thảo luận và chia sẻ kết nghe: một bạn hỏi - một bạn trả lời quả. và ngược lại. + Điều gì sẽ xảy ra với cơ quan tuần hoàn nếu: vận động quá sức, mặc quần áo quá chật, ăn quá nhiều muối, ? + Chia sẻ với bạn những việc cần làm để Ví dụ: Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn? hợp lí, vận động và chơi thể thao vừa sức, không sử dụng các chất kích thích, không nên mặc quân áo, đi giày, dép quá chật, không lo lắng, căng thẳng, bực bội, - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV đưa ra thông điệp: Để chăm sóc - 2 - 3 HS đọc thông điệp. và bảo vệ cơ quan tuần hoàn, chúng ta cần: + Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí. + Sử dụng các thức ăn, đồ uống có lợi. + Học tập, vận động và vui chơi vừa sức. + Không sử dụng các chất kíc thích như rượu, bia, thuốc lá,..