Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Việt Hà

docx 52 trang Diệp Thảo 30/03/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Việt Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Việt Hà

  1. TUẦN 25 Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8 - 3. 3. HS có thái độ yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video. 2. Học sinh: Sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ1: Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3 - GV yêu cầu các nhóm thể hiện những bài - Các nhóm thể hiện những bài hát hát về bà và mẹ. (Đã chuẩn bị từ trước) về bà và mẹ. - GV nhận xét và tuyên dương các nhóm thực hiện tốt. *HĐ2: Cảm xúc - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 6 trả lời câu - HS thảo luận nhóm 6 hỏi: + Chia sẻ những kỉ niệm với bà và mẹ qua
  2. những bữa cơm gia đình. - Nghe lời, chăm ngoan, + Con làm gì để bà và mẹ luôn được vui? - Đại diện nhóm trả lời. - Gọi đại diện nhóm trả lời. - HS khác nhận xét - Gọi hs khác nhận xét - Lắng nghe *GV nhận xét và kết luận: Phải nghe lời bà và mẹ, chăm ngoan, học giỏi, 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - Lắng nghe và thực hiện - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. _______________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN CÙNG ĐỌC: CÀ CHUA TẬP BAY ____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: MÈO ĐI CÂU CÁ NÓI VÀ NGHE: CÙNG VUI LÀM VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng Linh( ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp) - Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự Mèo đi câu cá. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu. - Hiểu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. - Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi muốn làm việc nhóm hiệu quả. - Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài Tay + 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn cuối phải và tay trái của bài Tay phải và tay trái + Em hãy nêu bài học rút ra từ câu chuyện + Chúng ta cần cần hợp tác với Tay phải và tay trái nhau trong mọi công việc + Kể về một lần em hoặc bạn mải chơi + HS kể trong nhóm theo các gợi nên quên việc cần làm theo nhóm 2 ý ( Nói rõ việc cần làm, lí do em quên làm, hậu quả của việc quên ấy, bài học rút ra từ lần đó) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, - HS lắng nghe. nhấn giọng đúng chỗ để thể hiện cảm xúc - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn - HS lắng nghe cách đọc. bài, ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng lời của nhân vật để thể hiện cảm xúc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các khổ thơ - 1 HS đọc toàn bài. ( có 5 khổ thơ) - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ - Luyện đọc từ khó: vác, giỏ, lòng riêng, ngả lưng - HS đọc từ khó. - Giải nghĩa từ: Sông cái, hớn hở, - Ngắt nghỉ đúng - 3 HS đọc ngắt nghỉ 3 khổ thơ Anh em/ mèo trắng Vác giỏ/ đi câu Em/ ngồi bờ ao Anh/ ra sông cái.// + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ -HS lắng nghe - Khổ 1: Giới thiệu an hem mèo trắng đi câu - Khổ 2: Chuyện câu các của mèo anh - Khổ 3 và 4: Chuyện câu cá của mèo em - Khổ 5: kết quả chuyến đi câu của hai anh em mèo - Luyện đọc 5 khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5.
  4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu cá nhân hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Anh em mèo trắng làm việc gì ? + Anh em mèo trắng đi câu cá. Ở đâu? Em ngồi ở bờ ao, anh ra sông cái + Câu 2: Vì sao mèo anh ngả lưng ngủ + Mèo anh ngả lưng ngủ luôn luôn một giấc? một giấc vì quá buồn ngủ và yên ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trí đã có em mình câu cá rồi. đưa ra ý kiến của mình) + Câu 3: Khi nhìn bầy thỏ vui chơi, mèo + Khi thấy bầy thỏ vui chơi, mèo em nghĩ gì? em rất muốn tham gia và nghĩ: (Gợi ý: Câu nào thể hiện suy nghĩ của mèo mèo anh câu cá là đủ rồi, không em khi muốn vui chơi cùng bầy thỏ ?) cần mình phải câu nữa) + Câu 4: Kết quả buổi đi câu của anh em + 2 – 3 nhóm phát biểu mèo trắng thế nào? Vì sao lại có kết quả ( Buổi đi câu của anh em mèo đó? không đem lại kết quả - chẳng ( GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm) câu được con cá nào. Bởi hai anh em đã dựa dẫm vào nhau. Người nọ tin người kia sẽ câu cá, rốt cuộc không ai làm gì.) + GV hỏi thêm: Kết quả này có làm mèo + HS trả lời anh bất ngờ không? Theo em, tình cảm của + Các em làm việc theo nhóm. anh em trong bữa tối hôm đó như thế nào? Từng em phát biểu ý kiến của + Câu 5: Chọn lời khuyên mà bài thơ Mèo mình đi câu cá muốn gửi gắm + 3 – 4 em trả lời: Không ỷ lại vào người khác + Em rút ra được bài học: Không nên ỷ lại vào người khác - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. Qua câu chuyện chúng ta hết sức lưu ý: không tự ý đi câu cá ở sông hồ. Ngồi câu các ở sông hồ luôn tiềm ẩn nguy hiểm, dễ xảy ra hiện tượng đuối nước.. -2-3 HS nhắc lại Luyện đọc lại.
  5. - GV đọc mẫu: Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, + HS lắng nghe - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc lại lại 3. Nói và nghe: Cùng vui làm việc 3.1. Hoạt động 3: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc cùng nhau - 1 HS đọc to chủ đề: Cùng vui - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội làm việc dung, quan sát tranh + Yêu cầu: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh và đón xem các bạn cảm thấy thế nào. - HS sinh hoạt nhóm và trả lời - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả + Tranh 1: Các bạn đang học lời: Nói về các hoạt động của các bạn nhóm. Tranh 2: Hai bạn cùng trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm nhau vẽ tranh. Tranh 3: Các bạn thấy thế nào khi làm việc cùng nhau đang quét sân trường. Các bạn - Gọi HS trình bày trước lớp. trong tranh cảm thấy rất vui vẻ - GV nhận xét, tuyên dương. khi làm việc cùng nhau. 3.2. Hoạt động 4: Để làm việc nhóm hiệu quả, cần lưu ý những gì? ( Gợi ý: Kết quả làm việc nhóm sẽ thế nào nếu mỗi người trong nhóm không biết mình phải làm việc gì?Nếu mọi người không tích cực làm việc, không cố gắng làm việc? Nếu nhiều người không hào hứng tham gia/ nếu nhiều người không tập trung vào công việc/ nếu không có trưởng nhóm phụ trách, quan sát tinh thần làm việc của nhóm, nhắc nhở các thành viên khi cần thiết ...?) - 1 HS đọc yêu cầu: - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS thảo luận nhóm, trả lời các - GV cho HS làm việc nhóm 4 câu hỏi - Mời các nhóm trình bày. - 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Để làm việc nhóm hiệu quả cần phải có nhóm trưởng bao quát tình hình chung của nhóm; phải có sự phân công phần việc rõ ràng cho từng người trong nhóm; mọi người phải tích cực làm việc, phải lỗ lực trong công việc; nhiệt tình tham gia nhóm tập trung vào công việc không dựa dẫm vào người khác,..
  6. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho thức đã học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + Kể với người thân về một việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui + Trả lời các câu hỏi. Gợi ý: Việc em làm cùng các bạn là gì? Việc làm đó diễn ra ở đâu ? Không khí làm việc ra sao? Các bạn cùng tích cực tham gia như thế nào? Kết quả công việc thế nào? Nêu cảm xúc của em? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. _________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CƠ QUAN TUẦN HOÀN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Lắp ghép được các thẻ chữ thích hợp vào các sơ đồ cơ quan tuần hoàn. - Nêu được chức năng của các cơ quan tuần hoàn. - Biết luật chơi và tham gia trò chơi liên quan đến bài học. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Con cào cào” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tuần tuần hoàn + Trả lời: Gồm 2 bộ phận gồm mấy bộ phận là những bộ phận nào? Tim và mạch máu.. + Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn. + Trả lời: Vận chuyển máu đi
  7. - GV nhận xét, tuyên dương. khắp cơ thể. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Chơi trò chơi “ Lắp thẻ chữ” ( Hoạt động nhóm 4) - GV chia nhóm, phát các thẻ từ và phát tranh - HS chuyển hình thức nhóm. câm của cơ quan tuần hoàn cho các nhóm. + Từng HS trong nhóm thực hiện ghép các bộ phận của cơ quan tuàn hoàn vào bộ tranh? + Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về tên các bộ phận cơ quan tuần hoàn vừa hoàn - Từng HS trong nhóm ghép thành. thẻ vào bảng. - GV mời các nhóm HS treo sản phẩm của - HS chia sẻ mình lên bảng và chia sẻ trước lớp. - GV mời các nhóm nhận xét lẫn nhau và tìm - Các nhóm thực hiện ra nhóm tốt nhất. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. + GV chốt đáp án: 1. Tim, 2. Các mạch máu, 3.Mao mạch phổi, 4. Tim, 5. Tĩnh mạch, 6. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Động mạch, 7. Mao mạch các cơ quan nối động mạch với tĩnh mạch. Hoạt động 2. Tìm nhịp đập của mạch (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày yêu cầu bài và tiến hành thảo kết quả. luận. - Đại diện các nhóm trình + Tìm mạch trên cổ tay hoặc cổ? bày:
  8. + 1 bạn đặt ngón tay tìm mạch ở cổ tay, 1 bạn đưa ngón tay tìm mạch ở cô và - GV mời các nhóm khác nhận xét. chia sẻ về nhịp đập của mạch - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. với bạn. Hoạt động 3. Tìm và đếm nhịp đập của tim. - Đại diện các nhóm nhận (làm việc nhóm đôi) xét. - GV mời từng cặp HS quan sát hình 5 và - Lắng nghe rút kinh nghiệm. hướng dẫn đặt tay lên ngực trái để tìm nhịp dập của tim. + Đếm số nhịp đập của em trong 1 phút khi - Học sinh làm việc nhóm để ngồi yên và sau khi vận động một lúc? trả lời câu hỏi. + GV cho HS điền vào bảng theo gợi ý. + Tại sao khi vận động số nhịp đập của tim lại + 4-5 học sinh trả lời theo tăng cao hơn. hiểu biết của mình. + Mời 2 HS chia sẻ số nhịp đập của tim mà em - HS thực hành. đếm được. - Mời HS đọc phần Em có biết - Lưu ý các em về Hiến máu nhân đạo- một - Học sinh chia sẻ. nghĩa cử cao đẹp. - Mời HS đọc phần Ông mặt trời và ghi nhớ - HS đọc nội dung bài học. - HS lắng nhe - GV nhận xét chung và tuyên dương. 3. Vận dụng: - GV gọi HS nêu lại các bộ phận của cơ quan - HS nhắc lại tuần hoàn. - HS nêu - Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn - Lắng nghe - Nhận xét giờ học và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN TẬP: BIỆN PHÁP SO SÁNH. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: Củng cố và mở rộng về biện pháp so sánh. Đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu? + Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng trong thực tế. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  9. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bảng phụ HS: sách, vở đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “ Trao bóng” : Thi kể tên các từ dùng để so sánh. - GV nêu cách chơi, luật chơi. - HS tham gia chơi: - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Luyện tập: Bài 1: Tìm hình ảnh so sánh và từ ngữ dùng - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 để so sán trong các đoạn thơ, đoạn văn sau: - HS làm việc theo nhóm 2. a. Trẻ em như búp trên cành. -Đại diện nhóm trình bày. Hồ Chí Minh a) Trẻ em so sánh với búp trên cành. b. Những đêm nào trăng khuyết Từ so sánh: như Trông giống con thuyền trôi. b) Trăng khuyết so sánh với con thuyền Nhược Thuỷ trôi. c. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như Từ so sánh: giống một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa c) Cây gạo so sánh với tháp đèn khổng là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn lồ. búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Bông hoa so sánh với ngọn lửa hồng Vũ Tú Nam tươi. Búp nõn so sánh với ánh nến trong xanh - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. Từ so sánh: như, là. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. GV chốt kết quả: Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 Đặt câu có hình ảnh so sánh dựa vào gợi ý: - HS làm việc cá nhân - HS trình bày:
  10. a. Vầng trăng khuyết tựa như một cánh diều trắng bay lượn trên bầu trời. b. Chiếc lá trầu bà có hình giống như một hình trái tim. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS làm bài nhóm 2. 3nhóm làm vào bảng phụ. - HS trả lời nối tiếp. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. Đáp án: a) Lạc đà sống ở đâu? - Mời HS khác nhận xét. b) Trăm hoa khoe sắc thắm ở đâu ? - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - HS làm bài cá nhân. 3 HS làm vào bảng phụ. - GV gọi HS đọc kết quả bài làm của Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in mình. đậm : Ông mặt trời từ từ nhô lên, lơ lửng a) Lạc đà sống ở vùng sa mạc khô cằn. như một quả cam chín mọng tỏa b) Trong vườn, trăm hoa khoe sắc thắm. nguồn sáng và truyền sức sống xuống biển cả. Vạn vật như được bừng lên, sôi động sau một đêm ngủ dài. Xa tít Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn 5-7 câu nêu đường chân trời là những mảng mây tình cảm, cảm xúc về cảnh vật trong tranh màu tím như được dâng lên từ biển, trong đó có 1 câu trả lời cho bộ phận Ở đâu? phủ trên là dải mây xanh như còn mơ màng lưu luyến màn đêm. Những lọn mây trắng bồng bềnh sáng dần trên bàu trời duyên dáng soi bóng xuống mặt nước khiến những đàn chim chao liệng ngất ngây vui mừng chào đón ngày mới. Biển hiền hòa nâng sóng êm ả vỗ vào mạn thuyền. Gió sớm nhẹ thổi. Các thuyền đánh cá căng buồm ra khơi. 3. Vận dụng: - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe. - Về nhà viết đoạn văn tả về một cảnh vật mà em yêu thích.
  11. TOÁN CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống: “Phú ông về già - HS lắng nghe. muốn nghỉ ngơi nên đem đổi hết gà lấy thóc. Cứ 3 con gà đổi được 1 thúng thóc. Hỏi phú ông đổi được nhiều nhất bao nhiêu thúng thóc và còn thừa mấy con gà?”. - HS ghi vào bảng - GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra phép - HS lắng nghe chia: “9 365 : 3”. - 1 vài HS nêu lại - “Để tìm câu trả lời, chúng ta đặt phép chia - HS làm bài là 9 365 chia cho 3, trong đó 9 365 là số con gà và 3 là số gà đổi được 1 thúng thóc.” - HS lắng nghe -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia (như trong SGK). - HS thực hiện phép tính
  12. - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - HS lắng nghe - GV cho HS làm thêm một phép tính để củng cố lại kĩ năng thực hiện. - GV hướng dẫn thuật toán chia 2 249 cho 4 như SGK. - GV cho một phép : 5 769 : 8 = ? để HS thực hiện .- GV chữa bài, nhận xét - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: +Thực hiện phép chia từ trái qua phải; +Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo; +Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp. +Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư khác 0. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV chia 2 đội làm 2 bài tập - Các nhóm chơi trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - GV cho HS làm vào vở. - GV chữa bài, nhận xét HS Bài giải Số nhóm và số người còn dư là: - HS nêu đọc yêu cầu BT2 6 308 : 7 = 901 (dư 1) - HS làm vào vở Đáp số: 901 nhóm dư 1 người. - HS lắng nghe -Mở rộng: Tướng quân Cao Lỗ là một vị tướng giỏi của An Dương Vương. Theo truyền thuyết, ông là người chế tạo ra nỏ thần mỗi lần bắn được hàng trăm mũi tên. GV có thể kể thêm chi tiết để câu chuyện thêm thuyết phục: “Mỗi chiếc nỏ của tướng quân có thể bắn ra hàng trăm mũi tên mỗi
  13. lần. Mỗi chiếc nỏ cần 7 người sử dụng.”. -Hình vẽ minh hoạ thành luỹ bằng đất và trang phục (dựa trên phỏng đoán) thời An Dương Vương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. -GV cho HS tóm tắt bài bằng sơ đồ - GV cho HS làm bài vào vở Bài giải - HS nêu đọc yêu cầu BT3 Tuổi thọ của ve sầu là: 9 490 : 2 = 4 745 - HS làm vào vở (ngày) Đáp số: 4 745 ngày. - MR: Trong thực tế, tuổi thọ của ve sầu rất đa dạng, chẳng hạn giống ve sầu Neotibicen (màu xanh) sống từ 2 đến 5 năm còn giống ve sầu Magicicada (màu đen nâu) có tuổi thọ từ 13 đến 17 năm. “Trứng nở thành ấu trùng con sẽ chui ngay xuống đất. Sau một thời gian dài ấu trùng ve sầu sẽ chui lên mặt đất, lột xác để ca hát và sinh sản trong một thời gian rất ngắn.”. Nhưng khi chui lên khỏi mặt đất, ve sầu sẽ phải đối mặt với nhiều loài ăn thịt như con chim cu cu (trong hình). - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố lại bài đã học. + HS trả lời: + Câu 1: 9 365 : 3 = ? Câu 1: 3 121 ( dư 2) + Câu 2: 2 249 : 4 = ? Câu 2: 562( dư 1) - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. _________________________________________
  14. Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT N - V: BÀI HỌC CỦA GẤU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe – viết đúng chính tả câu chuyện “ Bài học của gấu” trong khoảng 15 phút, thấy được bài học cuộc sống từ câu chuyện nêu trong ngữ liệu bài chính tả - Làm đúng các bài tập chính tả ( phân biệt s/x hoặc v/d) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý động vật - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - HS lắng nghe. Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống: - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Mỗi người sẽ có các nét riêng biệt, không ai giống ai. - HS lắng nghe. - GV đọc câu chuyện - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 3 HS đọc nối tiếp câu chuyện - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn : + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? + Cách viết một số từ dễ viết sai: điếng, hươu, nhào,.. - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS viết bài.
  15. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát bài. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho - HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. nhau. - GV nhận xét chung 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng đầu bắt đầu bằng s hoặc x (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau - Các nhóm sinh hoạt và làm việc quan sát tranh, tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm theo yêu cầu. có tiếng bắt đầu bằng s hay x ( ẩn trong tranh) - Kết quả: sên/ sóc/ sim/ vũ sữa/ xoài/ xương rồng/ sông/ suối/sỏi,... - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS đọc yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ - HS đặt 2 câu và viết vào thẻ sau vừa tìm được ở bài tập 2( nhóm 4) đó dán lên bảng nhóm – chia sẻ - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS đặt 2 câu có từ ngữ tìm được ở BT2 - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS: Kể với người thân về - HS lắng nghe để lựa chọn. một việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui - Khi kể cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. ____________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP (tr51) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép chia hết và chia có dư số có bốn chữ số cho số có một chữ số; củng cố kĩ năng vận dụng phép chia vào các tình huống khác.
  16. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm) Đặt Tính rồi tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV chia 4 đội làm 4 bài tập - Các nhóm chơi trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu. - HS làm vào vở - GV cho HS làm vào vở - GV chữa bài, nhận xét HS a) 7 nghìn : 7 = 1 nghìn 7 000 : 7 = 1 000. b) 9 nghìn : 3 = 3 nghìn 9 000 : 3 = 3 000. c) 8 nghìn : 4 = 2 nghìn 8 000 : 4 = 2 000 Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Điền dấu - HS nêu đọc yêu cầu BT3 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3 - HS làm vào vở - GV cho HS làm bài vào vở - GV nhận xét, tuyên dương.
  17. a) 6 000 : 2 = 3 000 6 000 : 2 > 2 999 b) 3 000 : 3 = 1 000 200 x 5 = 1 000 3 000 : 2 = 200 x 5 c) 3 500 : 5 = 700 4 000 : 5 = 800 3 500 : 5 < 4 000 : 5 Bài 4: - HS nêu đọc yêu cầu BT4 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4 - HS làm vào vở - GV cho HS làm bài vào vở Bài giải Vệ tinh A bay một vòng được số ki-lô-mét là: 1 527 : 3 = 509 (km) Vệ tinh C bay một vòng được số ki-lô-mét là: 509 x 4 = 2 036 (km) Đáp số: Vệ tinh A: 509 km, vệ tinh C: 2 036 km. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố lại bài đã học. + HS trả lời: + Câu 1: 9 000 : 3 = ? Câu 1: 3 000 + Câu 2: 1 527 : 3 = ? Câu 2: 509) - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ___________________________________ CÔNG NGHỆ LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Lựa chọn được vật liệu và sử dụng được dụng cụ phù hợp để làm đồ dùng học tập - Làm được một số đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK.
  18. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Sóc nâu tìm quả” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả - HS tham gia chơi khởi động em thích và trả lời các câu hỏi: + Câu 1: Nêu tên đồ dùng để ghi chép các bài học + Trả lời: vở ghi + Câu 2: Nêu tên đồ dùng được chia thành các + Trả lời: thước kẻ vạch kẻ, dùng để kẻ vẽ hình + Câu 3: Nêu tên đồ dùng được dùng để đựng + Trả lời: cặp sách sách vở, theo em đến trường hàng ngày + Câu 4: Nêu tên đồ dùng được dùng để đựng bút, + Trả lời: cái hộp bút thường có hình chữ nhật, được làm bằng sắt hoặc bằng nhựa - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh quan sát và trình bày: mời HS quan sát và trình bày kết quả. + Hình 3: hình ảnh cái thước kẻ, + Em hãy quan sát sản phẩm mẫu ở hình 3 và cho có hình chữ nhật, dài 17 cm, biết hình dáng, kích thước, màu sắc của chiếc rộng 4cm. Chiếc thước kẻ có thước kẻ màu hồng - HS nhận xét. - GV mời HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS trả lời cá nhân: Yêu cầu kĩ - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy nêu các yêu
  19. cầu kĩ thuật của một chiếc thước kẻ? thuật của một chiếc thước kẻ là: thước thẳng, đúng kích thước, chắc chắn, vạch chia số đều nhau - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ (làm việc nhóm 2) - Gv chuẩn bị những vật liệu và dụng cụ như ở hình 4 - HS thảo luận và hoàn thành - GV hướng dẫn HS thảo luận và lựa chọn các vật bảng theo yêu cầu. Các nhóm liệu và dụng cụ như trong hình 4 để làm được khác nhận xét, bổ sung thước kẻ như yêu cầu và lập bảng sau - GV nhận xét và xác định số lượng vật liệu cần dùng sao cho đúng đủ và tiết kiệm - Gv quan sát, nhắc nhở HS chuẩn bị các loại kéo thủ công, hạn chế có đầu sắc nhon để đảm bảo an toàn 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành làm thước kẻ (hoạt động nhóm đôi) - Gv làm mẫu từng bước như hướng dẫn ở trang - Học sinh quan sát Gv làm 43, 44 SGK. Mỗi bước Gv lưu ý về kích thước , mẫu, nhắc lại quy trình và cách cắt, dán đúng cách và đảm bảo an toàn. những lưu ý khi thực hiện các + Bước 1: Tạo hình của thước bước + Bước 2: Tạo khung thước + Bước 3: Chia vạch trên thước + Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS thực hành trong nhóm đôi - GV Mời một số nhóm trình bày - Một số nhóm trình bày trước lớp. - GV mời nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương.. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GYyêu cầu HS nêu lại các bước làm thước kẻ - HS nêu lại (gồm 4 bước) - GV nhắc nhở HS về hoàn thành các sản phẩm
  20. của nhóm mình để chuẩn bị cho tiết sau - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ LUYỆN TOÁN ÔN TẬP: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp học sinh tiếp tục củng cố kiến thức, kĩ năng: + Về tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông khi biết độ dài các cạnh. + Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK 2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông khi biết độ dài các cạnh. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm * Bài 1: - Yêu cầu HS đọc nối tiếp bài