Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Song

docx 53 trang Diệp Thảo 26/03/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Song", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Song

  1. TUẦN 25 Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8 - 3. 3. HS có thái độ yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. HSKT: Giữ trật tự và chăm chú lắng nghe II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video. 2. Học sinh: Sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3 - GV yêu cầu các nhóm thể hiện những bài - Các nhóm thể hiện những bài hát hát về bà và mẹ. (Đã chuẩn bị từ trước) về bà và mẹ. - Gv nhận xét và tuyên dương các nhóm thực hiện tốt. *HĐ 2: Cảm xúc - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 6 trả lời câu - HS thảo luận nhóm 6 hỏi:
  2. + Chia sẻ những kỉ niệm với bà và mẹ qua những bữa cơm gia đình. - Nghe lời, chăm ngoan, + Con làm gì để bà và mẹ luôn được vui? - Đại diện nhóm trả lời. - Gọi đại diện nhóm trả lời. - HS khác nhận xét - Gọi hs khác nhận xét - Lắng nghe *GV nhận xét và kết luận: Phải nghe lời bà và mẹ, chăm ngoan, học giỏi, HSKT: Giữ trật tự và chăm chú lắng nghe - Lắng nghe và thực hiện 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. _______________________________________ TOÁN CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. HSKT: Thực hiện được các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống: “Phú ông về già - HS lắng nghe. muốn nghỉ ngơi nên đem đổi hết gà lấy thóc. Cứ 3 con gà đổi được 1 thúng thóc. Hỏi phú ông đổi được nhiều nhất bao nhiêu thúng thóc và còn thừa mấy con gà?”. - HS ghi vào bảng - GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra phép - HS lắng nghe chia: “9 365 : 3”. - 1 vài HS nêu lại - “Để tìm câu trả lời, chúng ta đặt phép chia - HS làm bài là 9 365 chia cho 3, trong đó 9 365 là số con gà và 3 là số gà đổi được 1 thúng thóc.” - HS lắng nghe -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia (như trong SGK). - HS thực hiện phép tính - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - HS lắng nghe - GV cho HS làm thêm một phép tính để củng cố lại kĩ năng thực hiện. - GV hướng dẫn thuật toán chia 2 249 cho 4 như SGK. - GV cho một phép : 5 769 : 8 = ? để HS thực hiện .- GV chữa bài, nhận xét - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: + Thực hiện phép chia từ trái qua phải; + Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo; + Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp. + Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư khác 0. 3. Luyện tập
  4. Bài 1. (Làm việc nhóm) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV chia 2 đội làm 2 bài tập - Các nhóm chơi trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - GV cho HS làm vào vở. - GV chữa bài, nhận xét HS Bài giải Số nhóm và số người còn dư là: - HS nêu đọc yêu cầu BT2 6 308 : 7 = 901 (dư 1) - HS làm vào vở Đáp số: 901 nhóm dư 1 người. - HS lắng nghe -Mở rộng: Tướng quân Cao Lỗ là một vị tướng giỏi của An Dương Vương. Theo truyền thuyết, ông là người chế tạo ra nỏ thần mỗi lần bắn được hàng trăm mũi tên. GV có thể kể thêm chi tiết để câu chuyện thêm thuyết phục: “Mỗi chiếc nỏ của tướng quân có thể bắn ra hàng trăm mũi tên mỗi lần. Mỗi chiếc nỏ cần 7 người sử dụng.”. -Hình vẽ minh hoạ thành luỹ bằng đất và trang phục (dựa trên phỏng đoán) thời An Dương Vương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. -GV cho HS tóm tắt bài bằng sơ đồ - GV cho HS làm bài vào vở Bài giải - HS nêu đọc yêu cầu BT3 Tuổi thọ của ve sầu là: 9 490 : 2 = 4 745 - HS làm vào vở (ngày) Đáp số: 4 745 ngày. - MR: Trong thực tế, tuổi thọ của ve sầu rất đa dạng, chẳng hạn giống ve sầu Neotibicen (màu xanh) sống từ 2 đến 5 năm còn giống ve sầu Magicicada (màu đen nâu) có tuổi thọ từ 13 đến 17 năm. “Trứng nở thành ấu trùng con sẽ chui ngay xuống đất. Sau một thời gian dài ấu trùng ve sầu sẽ chui lên mặt đất,
  5. lột xác để ca hát và sinh sản trong một thời gian rất ngắn.”. Nhưng khi chui lên khỏi mặt đất, ve sầu sẽ phải đối mặt với nhiều loài ăn thịt như con chim cu cu (trong hình). - GV nhận xét, tuyên dương. HSKT: 10 - 2 9 -5 3 + 2 8 - 3 7 - 4 6 + 3 6 - 4 10 -5 8 +2 8 - 2 6 - 2 2 + 5 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố lại bài đã học. + HS trả lời: + Câu 1: 9 365 : 3 = ? Câu 1: 3 121 ( dư 2) + Câu 2: 2 249 : 4 = ? Câu 2: 562( dư 1) - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. _______________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Lắp ghép được các thẻ chữ thích hợp vào các sơ đồ cơ quan tuần hoàn. - Nêu được chức năng của các cơ quan tuần hoàn. - Biết luật chơi và tham gia trò chơi liên quan đến bài học. HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  6. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Con cào cào” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tuần tuần hoàn gồm + Trả lời: Gồm 2 bộ phận Tim mấy bộ phận là những bộ phận nào? và mạch máu.. + Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn. + Trả lời: Vận chuyển máu đi - GV Nhận xét, tuyên dương. khắp cơ thể. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. Chơi trò chơi “ Lắp thẻ chữ” ( Hoạt động nhóm 4) - GV chia nhóm, phát các thẻ từ và phát tranh - HS chuyển hình thức nhóm. câm của cơ quan tuần hoàn cho các nhóm. + Từng HS trong nhóm thực hiện ghép các bộ phận của cơ quan tuàn hoàn vào bộ tranh? + Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về tên các bộ phận cơ quan tuần hoàn vừa hoàn thành. - Từng HS trong nhóm ghép - GV mời các nhóm HS treo sản phẩm của mình thẻ vào bảng. lên bảng và chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ - GV mời các nhóm nhận xét lẫn nhau và tìm ra nhóm tốt nhất. - Các nhóm thực hiện - GV nhận xét chung, tuyên dương. + GV chốt đáp án: 1. Tim, 2. Các mạch máu, - HS nhận xét ý kiến của bạn. 3.Mao mạch phổi, 4. Tim, 5. Tĩnh mạch, 6. Động mạch, 7. Mao mạch các cơ quan nối động - Lắng nghe rút kinh nghiệm. mạch với tĩnh mạch. Hoạt động 2. Tìm nhịp đập của mạch (làm việc cặp đôi)
  7. - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày yêu cầu bài và tiến hành thảo kết quả. luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Tìm mạch trên cổ tay hoặc cổ? + 1 bạn đặt ngón tay tìm mạch ở cổ tay, 1 bạn đưa ngón tay tìm mạch ở cô và chia sẻ về nhịp đập của mạch với bạn. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 3. Tìm và đếm nhịp đập của tim. (làm việc nhóm đôi) - GV mời từng cặp HS quan sát hình 5 và hướng - Học sinh làm việc nhóm để dẫn đặt tay lên ngực trái để tìm nhịp dập của trả lời câu hỏi. tim. + Đếm số nhịp đập của em trong 1 phút khi ngồi + 4-5 học sinh trả lời theo yên và sau khi vận động một lúc? hiểu biết của mình. + GV cho HS điền vào bảng theo gợi ý. - HS thực hành. + Tại sao khi vận động số nhịp đập của tim lại tăng cao hơn. + Mời 2 HS chia sẻ số nhịp đập của tim mà em - Học sinh chia sẻ. đếm được. - Mời HS đọc phần Em có biết - HS đọc - Lưu ý các em về Hiến máu nhân đạo- một - HS lắng nhe nghĩa cử cao đẹp. - Mời HS đọc phần Ông mặt trời và ghi nhớ nội dung bài học. - GV nhận xét chung và tuyên dương. HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn. 3. Vận dụng: - - GV gọi HS nêu lại các bộ phận của cơ - HS nhắc lại quan tuần hoàn. - HS nêu - - Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn - Lắng nghe - - Nhận xét giờ học và chuẩn bị bài sau.
  8. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. ........ BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT ĐỌC: MÈO ĐI CÂU CÁ NÓI VÀ NGHE: CÙNG VUI LÀM VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng Linh( ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp) - Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự Mèo đi câu cá. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu. - Hiểu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. - Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi muốn làm việc nhóm hiệu quả. - Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui - Phát triển năng lực ngôn ngữ. HSKT: Mạnh dạn, tự tin khi thảo luận nhóm cùng các bạn. Lắng nghe bạn đọc và đọc được đoạn mà nhóm trưởng giao. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài Tay phải + 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn cuối và tay trái của bài Tay phải và tay trái + Em hãy nêu bài học rút ra từ câu chuyện + Chúng ta cần cần hợp tác với Tay phải và tay trái nhau trong mọi công việc + Kể về một lần em hoặc bạn mải chơi nên + HS kể trong nhóm theo các gợi quên việc cần làm theo nhóm 2 ý
  9. ( Nói rõ việc cần làm, lí do em quên làm, hậu quả của việc quên ấy, bài học rút ra từ lần đó) - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, - Hs lắng nghe. nhấn giọng đúng chỗ để thể hiện cảm xúc - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng lời của nhân vật để thể hiện cảm xúc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo các khổ thơ ( - 1 HS đọc toàn bài. có 5 khổ thơ) - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ - Luyện đọc từ khó: vác, giỏ, lòng riêng, ngả lưng - HS đọc từ khó. - Giải nghĩa từ: Sông cái, hớn hở, - Ngắt nghỉ đúng - 3 HS đọc ngắt nghỉ 3 khổ thơ Anh em/ mèo trắng Vác giỏ/ đi câu Em/ ngồi bờ ao Anh/ ra sông cái.// + GV giới thiệu nội dung các khổ thơ -HS lắng nghe - Khổ 1: Giới thiệu an hem mèo trắng đi câu - Khổ 2: Chuyện câu các của mèo anh - Khổ 3 và 4: Chuyện câu cá của mèo em - Khổ 5: kết quả chuyến đi câu của hai anh em mèo - Luyện đọc 5 khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. cá nhân - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Anh em mèo trắng làm việc gì ? Ở đâu? + Anh em mèo trắng đi câu cá. Em + Câu 2: Vì sao mèo anh ngả lưng ngủ luôn ngồi ở bờ ao, anh ra sông cái một giấc? + Mèo anh ngả lưng ngủ luôn một ( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 giấc vì quá buồn ngủ và yên trí đã đưa ra ý kiến của mình) có em mình câu cá rồi. + Câu 3: Khi nhìn bầy thỏ vui chơi, mèo em nghĩ gì?
  10. (Gợi ý: Câu nào thể hiện suy nghĩ của mèo + Khi thấy bầy thỏ vui chơi, mèo em khi muốn vui chơi cùng bầy thỏ ?) em rất muốn tham gia và nghĩ: + Câu 4: Kết quả buổi đi câu của anh em mèo anh câu cá là đủ rồi, không mèo trắng thế nào? Vì sao lại có kết quả đó? cần mình phải câu nữa) ( GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm) + 2 – 3 nhóm phát biểu ( Buổi đi câu của anh em mèo không đem lại kết quả - chẳng câu được con cá nào. Bởi hai anh em + GV hỏi thêm: Kết quả này có làm mèo đã dựa dẫm vào nhau. Người nọ anh bất ngờ không? Theo em, tình cảm của tin người kia sẽ câu cá, rốt cuộc anh em trong bữa tối hôm đó như thế nào? không ai làm gì.) + Câu 5: Chọn lời khuyên mà bài thơ Mèo + HS trả lời đi câu cá muốn gửi gắm + Các em làm việc theo nhóm. Từng em phát biểu ý kiến của mình + 3 – 4 em trả lời: Không ỷ lại vào người khác + Em rút ra được bài học: Không nên ỷ lại vào người khác - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp. -2-3 HS nhắc lại Qua câu chuyện chúng ta hết sức lưu ý: không tự ý đi câu cá ở sông hồ. Ngồi câu các ở sông hồ luôn tiềm ẩn nguy hiểm, dễ xảy ra hiện tượng đuối nước. + HS lắng nghe HSKT: Chăm chú nghe giảng, tự tin khi thảo luận nhóm cùng các bạn. Luyện đọc lại. - GV đọc mẫu: Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe - HS đọc lại lại 3. Nói và nghe: Cùng vui làm việc
  11. 3.1. Hoạt động 3: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc cùng nhau - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Cùng vui dung, quan sát tranh làm việc + Yêu cầu: Nói về các hoạt động của các bạn trong tranh và đón xem các bạn cảm thấy thế nào. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả - HS sinh hoạt nhóm và trả lời lời: Nói về các hoạt động của các bạn trong + Tranh 1: Các bạn đang học tranh. Em đoán xem các bạn cảm thấy thế nhóm. Tranh 2: Hai bạn cùng nào khi làm việc cùng nhau nhau vẽ tranh. Tranh 3: Các bạn - Gọi HS trình bày trước lớp. đang quét sân trường. Các bạn - GV nhận xét, tuyên dương. trong tranh cảm thấy rất vui vẻ HSKT: Mạnh dạn, tự tin khi thảo luận khi làm việc cùng nhau. nhóm cùng các bạn. 3.2. Hoạt động 4: Để làm việc nhóm hiệu quả, cần lưu ý những gì? ( Gợi ý: Kết quả làm việc nhóm sẽ thế nào nếu mỗi người trong nhóm không biết mình phải làm việc gì?Nếu mọi người không tích cực làm việc, không cố gắng làm việc? Nếu nhiều người không hào hứng tham gia/ nếu nhiều người không tập trung vào công việc/ nếu không có trưởng nhóm phụ trách, quan sát tinh thần làm việc của nhóm, nhắc nhở các thành viên khi cần thiết ...?) - 1 HS đọc yêu cầu: - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - HS thảo luận nhóm, trả lời các - GV cho HS làm việc nhóm 4 câu hỏi - 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Để làm việc nhóm hiệu quả cần phải có nhóm trưởng bao quát tình hình chung của nhóm; phải có sự phân công phần việc rõ ràng cho từng người trong nhóm; mọi người phải tích cực làm việc, phải lỗ lực trong công việc; nhiệt tình tham gia nhóm tập trung vào công việc không dựa dẫm vào người khác,.. 4. Vận dụng.
  12. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Kể với người thân về một việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui + Trả lời các câu hỏi. Gợi ý: Việc em làm cùng các bạn là gì? Việc làm đó diễn ra ở đâu ? Không khí làm việc ra sao? Các bạn cùng tích cực tham gia như thế nào? Kết quả công việc thế nào? Nêu cảm xúc của em? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. _________________________________________ ĐẠO ĐỨC KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. HSKT: Ngoan ngoãn, hợp tác với các bạn. Góp phần hình thành các phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ xanh đỏ hay mặt cười, mặt mếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho chơi trò chơi: “Kế hoạch phát huy - HS nêu câu hỏi mình đã lên kế điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân hoạch để thực hiện phát huy được ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi động bài học. điểm manh, khắc phục điểm yếu + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của nào sau khí học bài ở tiết 4 ? Cho bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm bạn trong nhóm trả lời thực hiện tốt. - GV Kết luận, Biết khám phá, phát huy điểm + HS trả lời theo hiểu biết của bản mạnh, khắc phục điểm yếu chúng ta sẽ thành thân về sự thay đổi và khắc phục công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt điểm yếu của bạn vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. (Làm việc nhóm đôi, nhóm ba) - GV yêu cầu 1HS đọc và mỗi nhóm thảo luận - HS đọc tình huống , thảo luận 1 tình huống, đóng vai và đưa ra lời khuyên nhóm , đóng vai và khuyên bạn, thể cho bạn trong tình huống của nhóm mình? hiện ý kiến của mình 1- Minh luôn cho rằng để học giỏi cần có năng + Minh suy nghĩ chưa đúng, Nếu là khiếu nên mình có cố gắng đến mấy cũng bạn Minh em sẽ khuyên Minh cố không thể học giỏi được gắng chăm chỉ học tập, có thể hỏi + Minh suy nghĩ như vậy có đúng không? Nếu bạn, cô giáo người thân để hiểu bài là bạn của Minh em sẽ khuyên bạn điều gì? và ôn luyện làm bài tập nhiều hơn, sẽ tiếp thu kiến thức tốt hơn. 2. Ngọc thích vẽ và vẽ rất đẹp. Bạn tự + Không đồng tình với Ngọc, Ngọc thấymình không có năng khiếu âm nhạc nên giải thích nói và thể hiện rõ nhưng vì bố mẹ thích nên Ngọc vẫn cố gắng năng khiếu của mình với bố mẹ cho học đàn bố mẹ biết và thực hiện năng khiếu + Em có đồng tình với Ngoc không? Em sẽ nĩ thuật của mình và thực hiện đam khuyên Ngọc điều gì? mê học vẽ của mình. + GV mời các nhóm nhận xét? + Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) - HS thảo luận nhóm 4, đọc từng nội dung và thực hiện theo từng gọi ý và ghi hoàn thiện vào phiếu theo gợi ý của giáo viên:
  14. Bài tập 4. Khám phá điểm mạnh điểm yếu Thực hiện theo chính kiến của bản của bản thân theo các gợi ý (làm việc nhóm thân 4, cá nhân) + Các nhóm nhận xét khi đại diện - GV yêu cầu 1HS đọc các gợi ý trong bài 4 nhóm chia sẻ. và thảo luận và chia sẻ trong nhóm từng gợi ý? 1- Tự suy nghĩ về điểm mạnh điểm yếu của bản thân rồi viết ra giấy. 2-Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh điểm yếu của em. 3- So sánh những suy ngẫm của em và những đánh giá của các bạn về điểm mạnh , điểm yếu của em lập kế hoạch phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu theo gợi ý: Điểm Cách Điểm Cách khắc mạnh phát yếu phục huy GV gơi ý cho học sinh thực hiện vào phiếu và nêu trước lớp: + Tự suy ngẫm và viết về điểm mạnh, điểm yếu của mình vào phiếu + Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm mạnh điểm yếu của mình + So sánh diểm giống và khác nhau giữa thông tin các bạn viết về em và tự viết mô tả bản thân ,căn cứ vào bản mô tả viết ra đề xuất biện pháp phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của mình HSKT: Ngoan ngoãn, hợp tác với các bạn. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng. - GV yêu cầu học sinh tổng kết bài học: +Nêu 3 điều em học được sau bài học + Nêu 3 điều em thích sau bầi học + HS vận dụng nêu theo yêu cầu của +Nêu 3 việc em cần làm sau bài học Gv
  15. - GV tóm tắt lại nội dung bài học - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm và - Nhận xét đánh giá, tuyên dương lên kế hoạch thực hiện cho mình - Cách đánh giá: * Hoàn thành tốt: nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân biết được vì sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân,Biết rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân. *Hoàn thành: Thực hiện được mục tiêu của bài học nhưng chưa đầy đủ, * Chưa hoàn thành : Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ________________________________________ Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: BÀI HỌC CỦA GẤU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe – viết đúng chính tả câu chuyện “ Bài học của gấu” trong khoảng 15 phút, thấy được bài học cuộc sống từ câu chuyện nêu trong ngữ liệu bài chính tả - Làm đúng các bài tập chính tả ( phân biệt s/x hoặc v/d) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. HSKT: Nhìn chép đúng bài “ Bài học của gấu” *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý động vật - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
  16. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống: - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Mỗi người sẽ có các nét riêng biệt, không ai giống ai. - HS lắng nghe. - GV đọc câu chuyện - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - Mời 3 HS đọc nối tiếp câu chuyện - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn : + Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa? + Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? + Cách viết một số từ dễ viết sai: điếng, hươu, nhào,.. - GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần - HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, soát bài. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho - HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. nhau. - GV nhận xét chung 2.2. Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng đầu bắt đầu bằng s hoặc x (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau - Các nhóm sinh hoạt và làm việc quan sát tranh, tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm theo yêu cầu. có tiếng bắt đầu bằng s hay x ( ẩn trong tranh) - Kết quả: sên/ sóc/ sim/ vũ sữa/ xoài/ xương rồng/ sông/ suối/sỏi,... - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 2( nhóm 4) - HS đọc yêu cầu - GV mời HS nêu yêu cầu.
  17. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS đặt - HS đặt 2 câu và viết vào thẻ sau đó 2 câu có từ ngữ tìm được ở BT2 dán lên bảng nhóm – chia sẻ - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. HSKT: Nhìn chép đúng bài “ Bài học của gấu” 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS: Kể với người thân về - HS lắng nghe để lựa chọn. một việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui - Khi kể cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. ____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: HỌC NGHỀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương - Đọc được từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Học nghề. - Thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc biết thay đổi giọng đọc trong lời nói của các nhân vật - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được ước mơ của nhân vật những việc cần làm để thực hiện ước mơ đó. - Hiểu nội dung bài: Để thực hiện ước mơ của mình cần làm tốt những việc nhỏ nhất. - Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,.. về một người yêu nghề, say mê với công việc hoặc một bài học về cách ứng xử với những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Ôn lại chữ viết hoa T, U, Ư thông qua viết ứng dụng ( tên riêng và câu) - Hiểu để học nghề, giỏi nghề mình đã lựa chọn thì cần phải làm những gì. - Chia sẻ với người thân những ước mơ, mong muốn của mình sau này được làm nghề gì. HSKT: mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn, lắng nghe các bạn đọc bài. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  18. - Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi câu cá + Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi câu + Sắp xếp các tranh dưới đây theo trình tự cá hợp lí 1. Muốn biết đi xe đạp đầu tiên bố - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm: Quan sát hướng dẫn cho bạn cách cầm tay 4 bức tranh sắp xếp các tranh theo trình tự lái, cách ngồi, để chân. 2. Bố giữu hợp lí xe để bạn ngồi lên xe. 3.Bố giữ xe để bạn tập đi. 4. Bạn đã biết đi xe đạp - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, thay đổi giọng đọc trong lời nói của - HS lắng nghe cách đọc. mỗi nhân vật - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm - 1 HS đọc toàn bài. dễ bị sai: Va- li – a, rạp xiếc, chuồng ngựa,.. - HS quan sát - Cách ngắt giọng ở những câu dài: Việc trước tiên của cháu là quét chuồng ngựa/ và làm quen với con ngựa này,/ bạn biểu diễn của cháu đấy.//; Em suy nghĩ/ rồi cầm chổi quét phân và rác bẩn trên sàn chuồng ngựa.// + Thay đổi giọng đọc khi đọc lời của người dẫn truyện, lời của Va- li – a, lời của ông giám đốc
  19. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn văn + Đoạn 1: Từ đầu đến diễn viên phi ngựa +Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên sàn chuồng ngựa + Đoạn 3: Phần còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp - HS đọc nối tiếp theo - Luyện đọc từ khó: Va – li – a, rạp xiếc, - HS đọc từ khó. chuồng ngựa - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - 3 HS đọc nối tiếp luyện đọc khổ thơ theo nhóm. - HS đọc giải nghĩa từ. - GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm – cá 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. nhân – trước lớp - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đi xem xiếc về, Va – li – a mơ ước + Đi xem xiếc về, Va – li –a mơ điều gì? ước được trở thành diễn viên phi -Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – ngựa, vì Va- li – a thích nhất tiết chia sẻ trước lớp mục “ Cô gái phi ngựa đánh đàn”... - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 2: Việc đầu tiên Va – li – a được giao khi vào học ở rạp xiếc là gì? - Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – + Việc đầu tiên Va – li – a được chia sẻ trước lớp giao là quét phân và rác bẩn trên - GV hỏi thêm: Được giao việc đó thái độ sàn chuồng ngựa, làm quen với con của Va- li – a như thế nào ?Đoán xem tại ngựa. sao Va – li – a lại ngạc nhiên - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 3: Vì sao ông giám đốc lại giao cho + Hs tư do trả lời Va – li – a việc đó? ( Va – li – a ngạc nhiên vì chắc bạn nghĩ việc đầu tiên là tập phi ngựa) ( Cá nhân – nhóm – cả lớp ) -GV hướng dẫn làm: + HS làm việc cá nhân + Làm việc CN: Cho học sinh đọc câu 3, chọn phương án trả lời mình cho là đúng + HS chia sẻ trong nhóm + Làm việc nhóm: Chia sẻ trong nhóm về phương án mà mình chọn, nêu lí do chọn
  20. - Gv và cả lớp nhận xét, góp ý + HS chia sẻ trước lớp: Vì ông muốn Va – li – a được gần gũi, làm - Gv hỏi thêm: Vì sao ông giám đốc lại quen và chăm sóc chú ngựa diễn muốn Va – li – a gần gũi và làm quen với + HS suy nghĩ và trả lời chú ngựa? - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 4: Câu chuyện kết thúc như thế + 3 – 4 HS trả lời trước lớp nào? Trả lời: Va – li – a đã làm rất tốt việc được giao: giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa trong suốt thời gian học. Về sau, Va – li – a trở thành diễn viên như bạn hằng mong ước - GV nhận xét, tuyên dương + Câu 5: Theo em, câu “ Cái tháp cao nào + Muốn làm được việc lớn, cần biết cũng phải bắt đầu xây dựng từ mặt đất lên làm tốt những việc nhỏ ” ý nói gì? + HS lắng nghe - GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 – chia sẻ trước lớp - GV chốt: Muốn làm được những việc lớn, cần học hỏi, làm tốt từ những việc nhỏ nhất, như bạn Va – li – a muốn làm diễn viên xiếc vừa phi ngựa vừa đánh đàn cần phải gần gũi, làm quen, chăm sóc tốt cho chú ngựa diễn cùng HSKT : Chăm chú, lắng nghe các bạn đọc bài. 3. Vận dụng. - GV hướng dán HS về nhà luyện đọc lại kết hợp, - HS lắng nghe ngữ điệu phù hợp, kết hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,.. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Lắng nghe, rút kinh - Nhận xét, tuyên dương nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: .................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................