Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng

docx 61 trang Diệp Thảo 31/03/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng

  1. TUẦN 24 Thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết cách chủ động phòng bệnh, chống dịch đảm bảo an toàn trong ăn uống. 3. HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. Hình thành phẩm chất nhân ái, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video. 2. Học sinh: Sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe * HĐ 1: Xem video về vệ sinh an toàn thực phẩm trong gia đình. - GV chiếu video về vệ sinh an toàn thực phẩm trong gia đình. - HS quan sát - GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS thảo luận cặp đôi + Nên lựa chọn những món ăn như thế nào? + Lựa chọn những món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống nhiều nước, + Như nào là ăn uống đúng cách? + Không bỏ bữa chính, không uống nước ngọt, ăn ít chất béo, + Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực phẩm? + Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ
  2. sinh. Để riêng thực phẩm sống và - Gọi đại diện nhóm trình bày. chín, *GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn những - Đại diện nhóm trình bày. món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, - Lắng nghe ăn ít muối, uống nhiều nước. Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín. Nấu kĩ, *HĐ 2: Thực hành - Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay bằng nước sát khuẩn. - HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng - Gọi cả nhóm lên thực hiện. nước sát khuẩn. - Gọi hs khác nhận xét - Cả nhóm lên thực hiện. - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thực hiện - HS khác nhận xét tốt. - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ___________________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: CHUYỆN MƯA BÊN CỬA SỔ NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẬU BÉ ĐÁNH GIÀY (T1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa sổ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn.
  3. - Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài vật. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ lời hứa qua câu chuyện Cậu bé đánh giày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Yêu cầu HS khởi động hát và vận động theo bài - HS lắng nghe thực hiện hát “lớp chúng mình đoàn kết” 2. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc bài - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cậu bé đánh giày 3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe kì nghỉ hè vừa qua. và kể lại câu chuyện Cậu bé - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. đánh giày + Yêu cầu: Nghe và kể lại câu chuyện: Cậu bé đánh giày - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nhìn ttranh trong sách và kể lại câu chuyện theo trí nhớ. - HS kể theo nhóm ( Lưu ý giọng kể: Người dẫn truyện: giọng rõ ràng, truyền cảm; Giọng ông Oan-tơ: trầm lắng ấm áp; Giọng của cậu bé: nhẹ nhàng, thể hiện sự lễ phép.) - HS luân phiên nhau kể từng đoạn của câu chuyện. (Nhóm trưởng và các thành viên
  4. nhận xét, thống nhất cách kể để trình bày trước lớp. - 1 nhóm trình bày trước lớp. - HS nhóm khác có thể nêu câu hỏi chất vấn. – Nhận xét. Sau đó đổi nhóm khác trình bày. - HS nêu - HS thảo luận: - GV gọi nhiều nhóm trình bày tùy thời gian. - Nếu biết giữ lời hứa, sẽ - GV nhận xét chung, tuyên dương. được mọi người tín nhiệm, 3.2. Hoạt động 4: tôn trọng, quý mến. - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. - Và nếu không giữ được lời GV kết luận: (Câu chuyện kể về cậu bé đánh giày, hứa, sẽ đánh mất niềm tin của giúp chúng ta hiểu hơn về việc biết giữ lời hứa với mọi người dành cho mình., người khác.) không làm gương cho các em - GV cho HS làm việc nhóm 2: nhỏ .... Theo các em: nếu biết giữ lời hứa, các em sẽ được gì? Và nếu không giữ được lời hứa, các em sẽ ra sao? - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã giữ tiễn. lời hứa. - HS theo dõi + GV động viên HS mạnh dạn kể một câu chuyện về việc mình đã không giữ lời hứa. Và hậu quả thế + Trả lời các câu hỏi. nào? Em đã rút ra kinh nghiệm gì? - Lắng nghe, rút kinh - Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời hứa nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
  5. ______________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP ( tr42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp nhẩm theo mẫu - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - HS làm bài vào vở - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bải tập này mà không cẩn yêu cầu HS viết vào vở.
  6. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm phép trừ các số tròn nghìn, tròn trăm trong phạm vi 10 000. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt - HS nhận xét, đối chiếu bài. tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề; - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - Trả lời. + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? + Làm thế nào để tính trong xe còn bao - HS làm vào vở. nhiêu lít dầu? - Chữa bài; Nhận xét. - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Cách 1: Sổ lít dầu xe chở dẩu đã bơm - GV nhận xét, tuyên dương. trong hai lần là: 2 500 + 2 200 = 4 700 (l) Trong xe còn lại số lít dầu là: 9 000 - 4 700 = 4 300 (l) Cách 2: Sau khi bơm lẩn đầu, trong xe còn lại số lít dầu là: 9 000 - 2 500 = 6 500 (/) Trong xe còn lại số lít dầu là: 6 500 - 2 200 = 4 300 (l) Đáp số: 4 300 ldầu. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện - HS tham gia chơi TC để vận dụng tính cộng đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Tính nhẩm a. 7000 - 2000 b. 5400 - 200 c. 4800 - 800 c. 2600 - 400 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ____________________________________
  7. Buổi chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ quan tiêu hóa. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ quan tiêu hóa và cách phòng tránh, - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát,Có biểu hiện chú ý học tập, phân tích , tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình, đóng vai, xử lý tình huống trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh: ảnh về bảo vệ, chăm sóc cơ quan tiêu hóa . - Giấy A4, B2 hoặc B3 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. -Giấy màu, bút vẽ hay băng dính 2 mặt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + GV yêu cầu một số HS thi kể những việc làm có lợi và cách bảo vệ cơ quan tiêu hóa. + HS nêu: ăn chín uống sôi, tránh - GV Nhận xét, tuyên dương. ăn thức ăn oi thiu hay hoa quả, thức ăn chưa rủa sạch, không ăn
  8. - GV giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các bộ thức ăn nhanh hay đồ uống có cồn phận của cơ quan tiêu hóa, vậy chức năng của và ga, quá nhiều đường từng bộ phận đó như thế nào? Để đảm bảo cơ - HS lắng nghe. thể, cơ quan tiêu hóa luôn khỏe mạnh chúng ta cần biết việc nên làm hay không nên làm để bảo vệ cơ quan tiêu hóa Liên hệ bvào bài học 2. Khám phá: Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi(làm việc theo cặp) - GV hướng dẫn HS Chia sẻ về bữa ăn hàng ngày - Một HS đặt câu hỏi, một HS trả của em theo gợi ý sau. lời câu hỏi. - GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời - HS lần lượt nói và ghi vào phiếu câu hỏi. giấy khổ to để dán bảng, rồi ghi vở -Thời gian ăn mỗi bữa ăn là vào lúc nào, bo nhiêu theo bảng mẫu khuyến khích trang trí cho bảng thật đẹp lâu thì phù hợp? + Tên thức ăn nên ăn trong mỗi bữa ăn đó? Bữa ăn Thời Tên thức + Để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa em cần gian ăn đồ uống thay đổi những thói quan ăn uống nào? Sáng 6-7 giờ Cháo, hay: - GV mời một số HS lên trình bày. mì, bún, - GV mời các HS khác nhận xét. phở - GV nhận xét chung, tuyên dương. Trưa 11-12 Cơm,thịt giờ luộc, hay kho , xào canh hay phở bún .hoa quả tráng miệng Tối 18-19 Cơm canh giờ các loại rau củ, thịt hay cá hoa quả tráng miệng
  9. Giải thích thời gian, thức ăn, đồ uống đó có lợi hay hại cho cơ quan tiêu hóa vì sao - HS khác nhận xét. 3.Thực hành: + GV chia nhóm và tổ chức trò chơi đóng vai -HS chơi theo nhóm xử lý tình huống “quả vừa hái xong chưa rửa ăn ngay?, Uống nước chưa đun sôi múc lên từ chum vại? ăn bánh mì đẫ bị mốc có màu và mụi lạ” Để tìm ra cách ăn uống vfa việc nên hay không nên làm để bảo vệ cơ quan tiêu hoa theo gợi ý như hình. + Lần lượt vài nhóm HS lên đóng vai xử lý tình huống + Hình 9 : khuyên bạn không nên ăn hoa quả khi chưa rửa sạch, dễ nhiễm khuẩn hay dính thuốc bảo vệ thực vật làm đau bụng ,ngộ độc thức ăn + GV gọi HS lên thể hiện trước lớp. Hình 10 : Khuyên bạn không nên + GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện tốt uống nước ở chum vại chưa đun sáng tạo. sôi, dễ đau bụng, tiêu chảy mắc bệnh về đường tiêu hóa Hình 11: Khuyên bạn k ăn thức ăn để lâu có màu mùi lạ bị ôi thiêu dễ mắc bệnh đường tiêu hóa - Các HS khác nhận xét. 4. Vận dụng. - GV chia nhóm và yêu cầu HS nhớ lại việc ăn , - gợi ý Ảnh hưởng đến sức khỏe uống của mình hàng ngày và nêu điều gì xảy ra và năng xuất công việc, có thể nếu chúng ta thường xuyên không ăn sáng, ăn dễ bị dạ dạy- cơ quan tiêu hóa, quá nhanh , ăn nhiều thức ăn cay nóng, chưa nấu dễ đau dạ dàyhay nhiễm bệnh về kỹ hay khi ăn nhai không kỹ hay vừa ăn no lại đường tiêu hóa chạy nhảy và hoạt động mạnh ngay - GV mời một số HS lên nêu , nhận xét bạn và bổ sung.
  10. - GV khen gợi HS tích cực và hoàn thành tốt, sáng tạo. * Tổng kết: - GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời và mời một số bạn lên nói lại chốt kiến thức. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và miêu tả hình ảnh bức tranh và lời thoại nhắc nhở em điều gì?( Không nên chạy nhảy ngay sau khi ăn no) *Đánh Giá: 1. Câu hỏi: Viết 5 loại thức ăn đồ uống, 5 việc làm có lợi cho cơ quan tiêu hóa 2.Gợi ý đánh giá: Hoàn thành tốt :nếu viết đủ 5 đánh giá HT nếu viết được 3 hay 4 đánh giá Chưa hoàn hành nếu viết được 1 hay 2 đánh giá - Hướng dẫn về nhà; + GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm hiểu về việc: Tìm hiểu về cơ quan tuần hoàn để chuẩn bị cho bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ___________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT TỪ CÓ NGHĨA GIỐNG VÀ TỪ CÓ NGHĨA TRÁI NGƯỢC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  11. - Luyện tập về từ có nghĩa giống và từ có nghĩa trái ngược. - Luyện tập về các dấu câu. - Luyện viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật trong câu chuyện, bài văn, bài thơ đã học. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề trong các tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Hát và vận động theo bài hát Bống - Vận động theo nhạc bống bang bang - Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: Tìm từ có nghĩa giống và từ có nghĩa trái ngược với mỗi từ dưới đây: Từ có Từ có Mới nhỏ nhiều nghĩa nghĩa trái giống ngược Mới Tiên tiến Cũ Nhỏ Bé, tí hon To, lớn Nhiều Lắm, vô Ít vàn - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs thảo luận làm việc nhóm - Hs làm việc nhóm đôi đôi. - Đại diện 2 nhóm lên bảng làm - Gọi đại diện 4 nhóm lên bảng trình bày - Các nhóm nhận xét - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe Bài 2: Chọn dấu câu thích hợp thay cho ô vuông trong bài thơ dưới đây: Lúa và gió Cua con hỏi mẹ Đôi mắt lim dim Dưới ánh trăng đêm
  12. Mẹ cua liền đáp: Cô lúa đang hát Chú gió đi xa Sao bỗng lặng im Lúa buồn không hát: (theo Phạm Hổ) - Gọi hs đọc yêu cầu - Bài tập yêu cầu gì? - Hs đọc yêu cầu - Gọi hs đọc bài thơ - Chọn dấu thích hợp thay cho ô - Dấu nào đặt trước dòng thơ, câu thơ? vuông trong bài thơ. - Yêu cầu hs làm bài vào vở - 1 hs đọc bài thơ - Nhận xét, chốt đáp án đúng - Hs trả lời GV chốt: Bài thơ sử dụng 2 dấu gạch - Nhận xét ngang đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Bài thơ sử - Lắng nghe dụng dấu chấm hỏi cuối câu hỏi. Bài 3: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật trong câu chuyện, bài văn, bài thơ đã đọc. - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2 - GV cho HS nhắc lại các phần trong - Hs đọc yêu cầu đoạn văn thể hiện qua sơ đồ tư duy. - Hs dựa trên sư đồ và nêu lại. - Yêu cầu hs viết 1 đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về 1 cảnh vật trong câu chuyện, bài văn, bài thơ đã học. - Hs đọc bài làm của mình, hs góp - Yêu cầu hs đọc bài trong nhóm 4. Các ý thành viên góp ý, bình chọn đoạn văn hay để đọc trước lớp. - GV gọi 3- 4 hs đọc bài làm - GV nhận xét, tuyên dương hs 3. Vận dụng - 3- 4 hs đọc bài trước lớp - Hôm nay em được ôn lại những kiến - Lắng nghe thức nào? - Hs trả lời - Dặn hs về nhà đọc đoạn văn cho ông - Hs lắng nghe bà, anh chị nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ___________________________________
  13. ĐẠO ĐỨC KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ xanh đỏ hay mặt cười, mặt mếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Củng cố kiến thức đã học về cách chào cờ và hát Quốc ca. - Cách tiến hành: - GV cho chơi trò chơi: “Khám phá điểm - HS nêu câu hỏi mình đã khám phá được mạnh. điểm yếu của bản thân ” theo điểm manh,điểm yếu nào sau khí học bài ở nhóm 4 hoặc 5 để khởi động bài học. tiết 3 ? Cho bạn trong nhóm trả lời + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của bản thân mình. Nhận xét, tuyên + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân về dương nhóm thực hiện tốt. sự thay đổi và khắc phục điểm yếu của bạn - HS lắng nghe. - GV Kết luận, Biết khắc phục điểm yếu chúng ta sẽ thành công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài mới.
  14. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức,và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lý tình huống - Cách tiến hành: Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến. (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu 1HS đọc và nhóm thảo - HS thảo luận nhóm đôi, đọcnội dung và luận: Em đồng tình hoặc không đồng đưa ra chính kiến của mình: tình với nội dung nào về khám phá bản + Hành vi đúng: đồng tình với ý kiến 1,2 4. thân? Vì sao? + Hành vi chưa đúng: không đồng tình với 1- Tham gia các hoạt động ở trường lớp ý kiến 3,5 nơi ở để khám phá khả năng của bản + Các nhóm nhận xét. thân 2. Tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của bản thân 3. Chỉ cần lắng nghe nhận xét của bố mẹ về mình 4. Hỏi người thân và bạn bè về những điểm mạnh điểm yếu của bản thân 5,Tự mình tìm ra các điểm mạnh điểm yếu của bản thân không cần hỏi ý kiến của người khác + GV mời các nhóm nhận xét? - HS thảo luận nhóm 4, đọc từng nội dung - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu và đưa ra ý kiến trong từng tình huống: có) + Tình huống 1: Biết điểm yếu của mình là Bài tập 2. Nhận xét hành vi (làm việc học chưa tốt môn Tiếng Việt nên Tùng đã nhóm 4) chăm chỉ đọc sách và nhờ cô giáo hướng - GV yêu cầu 1HS đọc các tình huống dẫn. Điều này cho thấy bạn đã biết tự nhận trong bài 2 và thảo luận nêu nhận xét về thức về điểm yếu của bản thân và có biện việc làm của bạn trong từng tình huống? pháp để khắc phục điểm yếu đó, nhờ vậy bạn có tiến bộ trong việc học môn Tiếng Việt. + Tình huống 2: Hoa tỏ ra khó chịu, không quan tâm khi người khác góp ý là không tốt.Bạ cần vui vẻ nghe góp ý từ mọi người để hoàn thiện bản thân. + Tình huống 3: Suy nghĩ của Nam không đúng. Mỗi người có điểm mạnh, điểm yếu,
  15. không ai là hoàn hảo, do vậy bạn cần luôn cố gắng để phát huy các ưu điểm và khắc phục những hạn chế. + Tình huống 4 : Thu hát hay nhưng không dám hát trước lớp thể hiện bạn còn tự ti, chưa biết tự tin vào điểm mạnh của bản thân, bạn cần mạnh dạn hơn để phát huy điểm mạnh của mình. + Các nhóm nhận xét khi đại diện nhóm - GV mời các nhóm nhận xét. chia sẻ. - GV nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Thực hiện kế hoạch phát huy điểm mạnh, điểm yếu của bản thân + Vận dụng vào thực tiến để phát huy điểm mạnh vfa điểm yếu của bản thân, khám phá bản thân. - Cách tiến hành: - GV Chiếu thông điệp lên bảng + GV yêu cầu học sinh đọc và lên kế + HS vận dụng Đọc thông điệp và lên kế hoạch cho mình. hoạch cho mình - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): ................................................................................................................................. . ................................................................................................................................. . ______________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Nghe – viết: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “ Chuyện bên cửa sổ ” (theo hình thức nghe – viết ) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
  16. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu động vật, thiên nhiên qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ưu/iu. + Trả lời: trái lựu, con cừu, xe cứu hộ. Bưu điện cái rìu, cái địu, + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần + Trả lời: con chim, cây kim, im/iêm. quả tim, con nhím, Cái liềm, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài “ Chuyện bên cửa - HS lắng nghe. sổ ”: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. Qua đó thấy được suy nghĩ của bạn nhỏ về với thiên nhiên. - GV đọc đoạn chính tả từ Bẵng đi một vài tuần đến - HS lắng nghe, quan sát trên vui quá. màn hình. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - HS đọc lần lượt. - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD buồn quá, léo nhéo, giũ cánh,..... - HS nghe viết chính tả. - HS viết bài.
  17. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: - GV hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc bài tập b. Tìm và viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - Các nhóm sinh hoạt và làm - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo việc theo yêu cầu. luận và chọn vần cần điền. - Kết quả: a) Gió hiu hiu thổi Chúng em lưu luyến chia tay cô giáo. Lửa cháy liu riu. Ông em có bộ sưu tập tem thư. b) tiêm phòng, dừa xiêm, lưỡi liềm, bàn phím, kiềm chế, lim dim - Mời đại diện nhóm trình bày câu a) - Câu b) chơi trò chơi, GV phát thẻ trắng và yêu cầu các nhóm ghi tiếng đã chọn vào thẻ. - Các nhóm nhận xét. Các nhóm thi gắn thẻ lên bảng. Nhóm thắng cuộc là nhóm làm đúng và nhanh nhất. - 1 HS đọc yêu cầu, các HS - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. khác đọc thầm theo. 2.3. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được - Các nhóm làm việc theo yêu ở bài tập 2 cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày
  18. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhóm nhận thẻ trắng cho các nhóm để ghi kết quả vào thẻ. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV kể cho HS nghe câu chuyện Cậu bé đánh - HS lắng nghe để lựa chọn. giày. - GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện hoặc kể lại 1 đoạn mà em thích nhất cho người thân nghe. - HS nêu nhận xét về nhân vật chú bé đánh giày - GV gợi ý: Cậu bé đánh giày là nhân vật có lòng - Lên kế hoạch trao đổi với tự trọng, biết giữ lời hứa. Đặc biệt cậu bé rất nhân người thân trong thời điểm hậu, biết yêu thương bạn bè, những người cùng thích hợp cảnh ngộ với mình. Cậu bé sẵn sàng chia sẻ với bạn bè những điều tốt đẹp.). - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về ý nghĩ câu chuyện (Lưu ý với HS là phải trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp.) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Củng cố: GV tổng kết bài học sau 3 tiết dạy. - HS lắng nghe và trả lời câu GV có thể nói thêm: Bài đọc Chuyện bên cửa sổ hỏi của GV giúp em hiểu vá có cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài vật. Về nhà kể cho người thân nghe về câu chuyện Cậu - HS lắng nghe để lựa chọn bé đánh giày và chia sẻ suy nghĩ của em về cậu bé. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) ..... ____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: TAY TRÁI VÀ TAY PHẢI ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  19. - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và và toàn bộ câu chuện “ Tay trái và tay phải”. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật (tay phải) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được cảm nghĩ và hành động của nhân vật qua từ ngữ, câu trong bài đọc - Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp. - Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc câu chuyện, bài thơ về một việc làm tốt và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu) Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, giúp đỡ, cùng chia sẻ qua hoạt động đọc mở rộng bài đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài “ Chuyện bên cửa sổ” + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn vẫy và trả lời câu hỏi : Nơi ngày xưa là khu rừng, bây rối rít; Sơn cho Chi một chiếc giờ thay đổi như thế nào? diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy + GV nhận xét, tuyên dương. ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với nhau.) + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Chuyện bên cửa sổ” và + Đọc và trả lời câu hỏi: nêu nội dung bài. Từ những việc đã làm, cậu bé Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những việc đã làm hẳn là rất ân hận. Chắc chắn cậu và những điều đã thấy? bé sẽ không bao giờ đối xử với bầy chim như thế nữa. Nhìn đàn chim ríu ran nô đùa, cậu bé hiểu rằng: Nếu con người yêu thương,
  20. bảo vệ chim chóc thì chim chóc - GV Nhận xét, tuyên dương. cũng sẽ gần gũi, gắn bó và mang - GV dẫn dắt vào bài mới lại niềm vui cho con người - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: lẳng lặng, không sao cầm được, loay hoay, hết chịu nổi, hối hận - HS lắng nghe cách đọc. lắm - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - 1 HS đọc toàn bài. chỗ ngắt nhịp thơ. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây cảnh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 4: Phần còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc từ khó: trách tay phải, lẳng ;ặng, ngoảnh mặt, cài khuy áo, giữ giấy, liền xin lỗi , - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: Nó - HS đọc giải nghĩa từ. lẳng lặng ngoảnh mặt đi chỗ khác/ và tự nhủ/ sẽ không giúp tay phải việc gì nữa. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tay phải trách tay trái chuyện gì? GV yêu cầu HS đọc câu hỏi. GV nhắc HS xem - HS đọc câu 1: nhanh lại đoạn đầu của văn bản đọc. - HS: Tay phải trách tay trái vì - Chuyện gì diễn ra (là cái cớ, là lí do) khiến tay chuyện : phải trách tay trái? * Nó luôn phải làm làm việc nặng nhọc./