Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_ngo_thi_thu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thu
- TUẦN 24 Thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết cách chủ động phòng bệnh, chống dịch đảm bảo an toàn trong ăn uống. 3. HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. Hình thành phẩm chất nhân ái, sống có trách nhiệm với bản thân. HSKT: Giữ trật tự và chăm chú lắng nghe II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video. 2. Học sinh: Sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe * HĐ 1: Xem video về vệ sinh an toàn thực phẩm trong gia đình. - GV chiếu video về vệ sinh an toàn thực phẩm trong gia đình. - HS quan sát - GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS thảo luận cặp đôi + Nên lựa chọn những món ăn như thế nào? + Lựa chọn những món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, + Như nào là ăn uống đúng cách? uống nhiều nước, + Không bỏ bữa chính, không uống + Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực phẩm? nước ngọt, ăn ít chất béo,
- + Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ - Gọi đại diện nhóm trình bày. sinh. Để riêng thực phẩm sống và *GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn những chín, món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, - Đại diện nhóm trình bày. ăn ít muối, uống nhiều nước. Rửa tay sạch - Lắng nghe trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín. Nấu kĩ, *HĐ 2: Thực hành - Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay bằng nước sát khuẩn. - Gọi cả nhóm lên thực hiện. - HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng - Gọi hs khác nhận xét nước sát khuẩn. - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thực hiện - Cả nhóm lên thực hiện. tốt. - HS khác nhận xét HSKT: Giữ trật tự và chăm chú lắng nghe - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: CHUYỆN MƯA BÊN CỬA SỔ NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẬU BÉ ĐÁNH GIÀY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa sổ”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
- - Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. - Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài vật. HSKT: Mạnh dạn, tự tin khi thảo luận nhóm cùng các bạn. Lắng nghe bạn đọc và đọc được đoạn mà nhóm trưởng giao. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết giữ lời hứa qua câu chuyện Cậu bé đánh giày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. (GV cho HS xem clip về đời sống loài chim) - HS tham gia múa hát cùng cô - GV tổ chức cho HS hát múa bài hát con chim non. giáo + Câu 1: Nếu chúng ta sống cạnh những chú chim + Dự kiến câu trả lời: em sẽ rất non đáng yêu, em sẽ có những cảm giác gì? vui vì được nghe chim hót, được ngắm nhìn đần chin vui đùa thật + Câu 2: Nếu nhìn thấy một chú chim đậu trên cửa thú vị. sổ lúc trời mưa rét, em sẽ làm gì? + HS trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: + Các em quan sát tranh: Tranh vẽ sân thượng nhà - HS lắng nghe. bên phải một đàn chim đang ríu rít chơi đùa. Con đậu trên cành cây, con đậu trên bờ tường có con như đang nói chuyện với những con khác. Cảnh vật sinh động như vậy, không hiểu vì sao cậu bé ở sân thượng bên cạnh lại có vẻ mặt buồn bã. + Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện “ Chuyện bên cửa sổ” để hiểu rõ hơn điều này nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
- - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - HS lắng nghe cách đọc. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: miêu tả đàn chim, giọng đọc thể hiện sự vui tươi khi miêu tả cảnh vật ở sân thượng nhà bên; sự suy tư, những câu nói thể hiện sự suy nghĩ của nhân vật cậu bé. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với - 1 HS đọc toàn bài. ngữ điệu phù hợp. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây cảnh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 4: Phần còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lách chách, bẵng, léo nhéo, - 2-3 HS đọc câu dài. nhộn - Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các hốc tường,/ lỗ thông hơi,/ cửa ngách để trú chân,/ làm tổ.// Không hiểu vì thích quá/ hay là đùa nghịch,/ cậu - HS luyện đọc theo nhóm 4. đã lên sân thượng/ cầm sỏi ném lũ sẻ.// . - Mỗi HS đọc 1 đoạn (đọc nối - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc tiếp 4 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 đoạn theo nhóm 4. lượt. - HS đọc nhẩm. - Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - Cho HS làm việc các nhân. 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước - Đại diện 1 nhóm đọc trước lớp. lớp. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Nơi ngày xưa là khu rừng, bây - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả giờ đã thay thay bằng những khu lời đầy đủ câu. nhà cao tầng. + Câu 1: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã thay đổi như thế nào? + Những câu miêu tả sự xuất + Câu 2: Tìm những câu miêu tả sự xuất hiện của hiện của đàn chim ở khu nhà đàn chim ở khu nhà tầng? tầng là: Khu nhà xây đã lâu, nay mới thấp thoáng mấy con chim sẻ lách chách bay đến. Chúng ẩn vào các hốc tường lỗ thông hơi
- cửa ngách để trú chân, làm tổ. Bầy chim rụt rè xà xuống chậu cây cảnh. + Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, + Câu 3: Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé cậu bé đã cầm sỏi ném bầy chim đã làm gì? Kết quả của việc làm đó thế nào? sẻ. Kết quả Chúng sợ hãy bay sang sân thượng nhà khác. + Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy + Câu 4: Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy gì ở sân sang sân thượng nhà bên, cậu thượng nhà bên? Cậu nghĩ thế nào khi nhìn thấy thấy đàn chim léo nhéo đến là cảnh đó? nhộn, con bay con nhảy, con nằm lăn ra giũ cánh rồi mổ đùa nhau ... nom rất vui. Cậu bé rất ân hận. Cậu nghĩ: Đáng lẽ lũ chim ấy đã ở trên sân thượng nhà mình. + Dự đoán: Từ những việc đã + Câu 5: Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những làm, cậu bé hẳn là rất ân hận. việc đã làm và những điều đã thấy? Chắc chắn cậu bé sẽ không bao giờ đối xử với bầy chim như thế nữa. Nhìn đàn chim ríu ran nô đùa, cậu bé hiểu rằng: Nếu con người yêu thương, bảo vệ chim chóc thì chim chóc cũng sẽ gần gũi, gắn bó và mang lại niềm vui cho con người. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. -2-3 HS nhắc lại - GV Chốt: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. HSKT: Chăm chú nghe giảng, tự tin khi thảo luận nhóm cùng các bạn. 2.3 Hoạt động : Luyện đọc lại. - HS lắng nghe. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - 2,3 HS đoch bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Cậu bé đánh giày 3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe và kì nghỉ hè vừa qua. kể lại câu chuyện Cậu bé đánh - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. giày
- + Yêu cầu: Nghe và kể lại câu chuyện: Cậu bé đánh giày - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nhìn ttranh trong sách và kể lại câu chuyện theo trí nhớ. - HS kể theo nhóm ( Lưu ý giọng kể: Người dẫn truyện: giọng rõ ràng, truyền cảm; Giọng ông Oan-tơ: trầm lắng ấm áp; Giọng của cậu bé: nhẹ nhàng, thể hiện sự lễ phép.) - HS luân phiên nhau kể từng đoạn của câu chuyện. (Nhóm trưởng và các thành viên nhận xét, thống nhất cách kể để trình bày trước lớp. - 1 nhóm trình bày trước lớp. - HS nhóm khác có thể nêu câu - GV gọi nhiều nhóm trình bày tùy thời gian. hỏi chất vấn. – Nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Sau đó đổi nhóm khác trình bày. 3.2. Hoạt động 4: - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. - HS nêu GV kết luận: (Câu chuyện kể về cậu bé đánh giày, giúp chúng ta hiểu hơn về việc biết giữ lời hứa với người khác.) - HS thảo luận: - GV cho HS làm việc nhóm 2: - Nếu biết giữ lời hứa, sẽ được Theo các em: nếu biết giữ lời hứa, các em sẽ được mọi người tín nhiệm, tôn trọng, gì? Và nếu không giữ được lời hứa, các em sẽ ra quý mến. sao? - Và nếu không giữ được lời hứa, sẽ đánh mất niềm tin của mọi - Mời các nhóm trình bày. người dành cho mình., không - GV nhận xét, tuyên dương. làm gương cho các em nhỏ .... HSKT: Mạnh dạn, tự tin khi thảo luận nhóm cùng các bạn. Lắng nghe bạn đọc và đọc được đoạn mà nhóm trưởng giao. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - HS theo dõi
- + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã giữ lời hứa. + Trả lời các câu hỏi. + GV động viên HS mạnh dạn kể một câu chuyện về việc mình đã không giữ lời hứa. Và hậu quả thế nào? Em đã rút ra kinh nghiệm gì? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời hứa IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP ( tr42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. HSKT: Thực hiện được các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân.
- - Nối tiếp nhẩm theo mẫu - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bải tập này mà không cẩn yêu cầu HS viết vào vở. - HS làm bài vào vở - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính phép trừ các số tròn nghìn, tròn trăm trong - HS nhận xét, đối chiếu bài. phạm vi 10 000. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt - HS đọc đề; tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ. - Trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - HS làm vào vở. - Chữa bài; Nhận xét. Bài giải Cách 1: Sổ lít dầu xe chở dẩu đã bơm - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: trong hai lần là: + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? 2 500 + 2 200 = 4 700 (l) + Làm thế nào để tính trong xe còn bao Trong xe còn lại số lít dầu là: nhiêu lít dầu? 9 000 - 4 700 = 4 300 (l) - GV cho HS làm bài tập vào vở. Cách 2: Sau khi bơm lẩn đầu, trong - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. xe còn lại số lít dầu là: - GV nhận xét, tuyên dương. 9 000 - 2 500 = 6 500 (/) Trong xe còn lại số lít dầu là: 6 500 - 2 200 = 4 300 (l) Đáp số: 4 300 ldầu.
- HSKT: 2 + 4 6 + 2 6 - 2 3 + 3 6 + 4 8 - 4 2 + 5 3 + 4 9 - 4 6 + 3 3 + 7 6 - 3 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện - HS tham gia chơi TC để vận dụng tính cộng đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Tính nhẩm a. 7000 - 2000 b. 5400 - 200 c. 4800 - 800 c. 2600 - 400 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2025 TOÁN NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ hai lần liên tiếp). - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. HSKT: Thực hiện được các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 5 200 – 200 = ? + Trả lời: 5 000 + Câu 2: 6 378 – 2 549 = ? + Trả lời: 3 829 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá -GV giới thiệu tình huống: “Một chú thuyền trưởng - HS thực hiện phép cộng để tìm là chủ của hai chiếc sà lan chở gạo. Trên mỗi chiếc kết quả. sà lan có 1 034 bao gạo. Hỏi cả hai chiếc sà lan có bao nhiêu bao gạo?” - GVđặt vấn đề rằng nếu có 7 chiếc sà lan thì cộng - HS lắng nghe. lại sẽ rất mất công, vì thế nên sử dụng phép nhân. - GV viết ra bảng phép nhân: “1 034 × 2”. -GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép nhân - HS ghi vào bảng (như trong SGK). - HS lắng nghe - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - GV nêu tình huốn: “Lần này chú thuyền trưởng - 1 vài HS nêu lại thuê thêm một chiếc sà lan nữa. Vậy là chú có ba - HS nêu phép nhân để tìm kết chiếc sà lan chở gạo, mỗi chiếc chở 1 225 bao gạo.” quả. - GV viết ra bảng phép nhân: “1 225 × 3”. - GV cho HS tự thực hiện với sự tham khảo các bước của phép tính trước - HS ghi vào bảng - GV chữa bài, nhận xét - HS thực hiện phép tính - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: + Phép nhân thực hiện từ phải qua trái. - HS lắng nghe + Nếu kết quả một phép nhân chữ số một hàng của thừa số thứ nhất ra kết quả lớn hơn 10 thì phải - HS lắng nghe nhớ số chục sang hàng tiếp theo. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo hình thức - Các nhóm chơi trò chơi tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn và lần lượt từng
- bạn lên thực hiện phép tính. Nhóm nào làm chính xác và nhanh hơn thì thắng. HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - HS làm vào bảng - GV cho HS làm vào bảng - HS lắng nghe - GV chữa bài, nhận xét HS Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tính nhẩm - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT3 - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu. - HS làm vào vở - GV cho HS làm bài vào vở a) Nhẩm 4 nghìn x 2 = 8 nghìn 4 000 x 2 = 8 000 b) Nhẩm 3 nghìn x 3 = 9 nghìn 3 000 x 3 = 9 000 c) Nhẩm 2 nghìn x 4 = 8 nghìn 2 000 x 4 = 8 000 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông. - GV cho HS làm bài vào vở Bài giải - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT4 Chu vi khu đất là: - 1 vài HS nêu lại 1 617 x 4 = 6 468 (m) Đáp số: 6 468 mét. -HS làm vào vở - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe HSKT:
- 9 - 7 6 + 2 2 + 4 8 - 4 6 + 4 6 + 3 9 - 4 5 + 3 3 + 5 5 -4 3 + 2 6 + 1 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại thức đã học vào thực tiễn. bài đã học. + Câu 1: 2 000 x 2 = ? + HS trả lời: + Câu 2: 1 102 x 2 = ? Câu 1: 4 000 - Nhận xét, tuyên dương Câu 2: 2 204 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ TIẾNG VIỆT Nghe – viết: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “ Chuyện bên cửa sổ ” (theo hình thức nghe – viết ) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. HSKT: Nhìn chép đúng bài “ Chuyện bên cửa sổ” Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu động vật, thiên nhiên qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ưu/iu. + Trả lời: trái lựu, con cừu, xe cứu hộ. Bưu điện cái rìu, cái địu, + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần + Trả lời: con chim, cây kim, im/iêm. quả tim, con nhím, Cái liềm, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài “ Chuyện bên cửa - HS lắng nghe. sổ ”: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. Qua đó thấy được suy nghĩ của bạn nhỏ về với thiên nhiên. - GV đọc đoạn chính tả từ Bẵng đi một vài tuần đến - HS lắng nghe, quan sát trên vui quá. màn hình. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - HS đọc lần lượt. - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD buồn quá, léo nhéo, giũ cánh,..... - HS nghe viết chính tả. - HS viết bài. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: - GV hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc bài tập b. Tìm và viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm. (làm việc nhóm 2).
- - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. tập - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo - Các nhóm sinh hoạt và làm việc luận và chọn vần cần điền. theo yêu cầu. - Kết quả: a) Gió hiu hiu thổi Chúng em lưu luyến chia tay cô giáo. Lửa cháy liu riu. Ông em có bộ sưu tập tem thư. b) tiêm phòng, dừa xiêm, lưỡi liềm, bàn phím, kiềm chế, lim dim - Mời đại diện nhóm trình bày câu a) - Câu b) chơi trò chơi, GV phát thẻ trắng và yêu cầu các nhóm ghi tiếng đã chọn vào thẻ. Các nhóm thi gắn thẻ lên bảng. Nhóm thắng cuộc là nhóm làm đúng và nhanh nhất. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. HSKT: Nhìn chép đúng bài “ Chuyện bên cửa sổ” - 1 HS đọc yêu cầu, các HS khác 2.3. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được đọc thầm theo. ở bài tập 2 - Các nhóm làm việc theo yêu - GV mời HS nêu yêu cầu. cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhóm nhận thẻ - Đại diện các nhóm trình bày trắng cho các nhóm để ghi kết quả vào thẻ. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV kể cho HS nghe câu chuyện Cậu bé đánh - HS lắng nghe để lựa chọn. giày. - GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện hoặc kể lại 1 đoạn mà em thích nhất cho người thân nghe. - HS nêu nhận xét về nhân vật chú bé đánh giày
- - GV gợi ý: Cậu bé đánh giày là nhân vật có lòng - Lên kế hoạch trao đổi với tự trọng, biết giữ lời hứa. Đặc biệt cậu bé rất nhân người thân trong thời điểm thích hậu, biết yêu thương bạn bè, những người cùng hợp cảnh ngộ với mình. Cậu bé sẵn sàng chia sẻ với bạn bè những điều tốt đẹp.). - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về ý nghĩ câu chuyện (Lưu ý với HS là phải trao đổi với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp.) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Củng cố: GV tổng kết bài học sau 3 tiết dạy. - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi GV có thể nói thêm: Bài đọc Chuyện bên cửa sổ của GV giúp em hiểu vá có cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài vật. Về nhà kể cho người thân nghe về câu chuyện Cậu - HS lắng nghe để lựa chọn bé đánh giày và chia sẻ suy nghĩ của em về cậu bé. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: TAY TRÁI VÀ TAY PHẢI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và và toàn bộ câu chuện “ Tay trái và tay phải”. - Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật (tay phải) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được cảm nghĩ và hành động của nhân vật qua từ ngữ, câu trong bài đọc - Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp. - Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc câu chuyện, bài thơ về một việc làm tốt và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu)
- HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn, lắng nghe các bạn đọc bài. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, giúp đỡ, cùng chia sẻ qua hoạt động đọc mở rộng bài đã đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài “ Chuyện bên cửa sổ” + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn vẫy và trả lời câu hỏi : Nơi ngày xưa là khu rừng, bây rối rít; Sơn cho Chi một chiếc giờ thay đổi như thế nào? diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy + GV nhận xét, tuyên dương. ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với nhau.) + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Chuyện bên cửa sổ” và + Đọc và trả lời câu hỏi: nêu nội dung bài. Từ những việc đã làm, cậu bé Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những việc đã làm hẳn là rất ân hận. Chắc chắn cậu và những điều đã thấy? bé sẽ không bao giờ đối xử với bầy chim như thế nữa. Nhìn đàn chim ríu ran nô đùa, cậu bé hiểu rằng: Nếu con người yêu thương, bảo vệ chim chóc thì chim chóc - GV Nhận xét, tuyên dương. cũng sẽ gần gũi, gắn bó và mang - GV dẫn dắt vào bài mới lại niềm vui cho con người - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: lẳng lặng, không - HS lắng nghe cách đọc.
- sao cầm được, loay hoay, hết chịu nổi, hối hận lắm - 1 HS đọc toàn bài. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS quan sát chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây cảnh. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá. - HS đọc từ khó. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2-3 HS đọc câu thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: trách tay phải, lẳng ;ặng, ngoảnh mặt, cài khuy áo, giữ giấy, liền xin lỗi , - HS đọc giải nghĩa từ. - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: Nó lẳng lặng ngoảnh mặt đi chỗ khác/ và tự nhủ/ sẽ - HS luyện đọc theo nhóm 4. không giúp tay phải việc gì nữa. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong - HS nêu theo hiểu biết của mình. SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tay phải trách tay trái chuyện gì? - HS đọc câu 1: GV yêu cầu HS đọc câu hỏi. GV nhắc HS xem - HS: Tay phải trách tay trái vì nhanh lại đoạn đầu của văn bản đọc. chuyện : (Có thể hỏi thêm: * Nó luôn phải làm làm việc - Chuyện gì diễn ra (là cái cớ, là lí do) khiến tay nặng nhọc./ phải trách tay trái? * Vì chuyện tay trái sung sướng - Câu nào thể hiện sự trách móc của tay phải với chảng phải làm việc nặng nhọc. tay trái? * Vì chuyện việc gì nó cũng phải - Tay phải thấy mình và tay trái khác nhau thế làm: từ xúc cơm, cầm bút rồi nào? quét nhà..../ - Không công bằng ở điểm nào?) * Vì tay trái chảng phải làm gì, - GV gợi ý, động viên HS trả lời câu hỏi theo cách trong khi nó phải làm hết mọi hiểu của các em và diễn đạt bằng nhiều cách khác việc,... nhau, có thể nhắc lại nguyên văn câu nói của tay
- phải trong bài hoặc có thể nêu ý khái quát của câu nói . - GV ghi nhận nững câu trả lời hợp lí và đưa ra câu trả lời đầy đủ nhất. + Câu 2: Không có tay trái giúp đỡ, tay phải gặp - HS đọc câu 2 những khó khăn gì? - HS làm việc cá nhân: suy nghĩ - HS đọc câu 2. và chuẩn bị câu trả lời, phát biểu - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa câu 2, trước lớp. xem lại đoạn 3 của bafiddocj và liên hệ thực tế: hình dung tình cảnh thực hiện các công việc: đánh răng, cài khuy áo, vẽ tranh mà chỉ bằng tay phải? Khi đó, em phải loay hoay vượt qua khó khăn như thế nào? - 2-3 HS trình bày ý kiến - GV nhận xét, chốt nội dung trả lời. * Tay phải gặp khó khăn khi đánh răn: không cầm được cốc nước. * Khó khăn khi cài khuy áo: không thể cài. * khó khăn khi vẽ tranh: không có tay giữ giấy. * chỉ dung tay phải, những công việc hết sức bình thương cũng trơ nên khó khăn. + Câu 3: Câu văn nào thể hiện suy nghĩ và hành - HS đọc câu 3 động của tay phải khi làm việc một mình? - HS làm việc cá nhân: suy nghĩ - GV cho HS đọc câu 3, nhắc HS xem nhanh lại và chuẩn bị câu trả lời, phát biểu đoạn 3 của bài đọc trước lớp. - GV nhận xét, chốt nội dung trả lời. Cảm nghĩ và hành động của tay phải khi làm việc - 2-3 HS trình bày ý kiến. một mình được thể hiện qua câu: Tay phải hối hận lắm. Liền xin lỗi tay trái. Như vậy, tay phải đã nhận ra lỗi của mình, thấy mình trách nhầm tay trái. + Câu 4: Tay phải đã nhận ta điều gì khi làm việc cùng tay trái? - GV cho HS đọc câu 4, nhắc HS xem nhanh lại - HS đọc câu 4 đoạn cuối của bài đọc, xem lại câu nói của tay phải; - HS làm việc cá nhân: suy nghĩ suy nghĩ để chuẩn bị câu trả lời. và chuẩn bị câu trả lời, phát biểu - GV nhận xét, chốt nội dung trả lời. trước lớp. - GV gợi ý, động viên HS trả lời câu hỏi theo cách diễn đạt khác nhau, có thể nhắc lại nguyên văn câu - Một số HS trình bày ý kiến. nói của tay phải (ở cuối bài), có thể diễn đạt ý của câu nói bằng cách riêng của mình .
- - GV nhận xestghi nhận những câu câu trả lời hợp lí: Khi làm việc cùng tay trái, tay phải đã nhận ta rằng: * Tay trái và tay phải đều quan trọng như nhau. Không có tay trái, một mình ta phải không làm được nhiều việc. * Nếu tay trái, tay phải cùng nhau làm việc, mọi việc mới hoàn thành nhanh chóng. * Ai cũng quan trọng khi cùng làm việc chung.... + Câu 5: Câu chuyện nói với chúng ta điều gì? - GV nêu câu hỏi, có thể gợi ý bằng cách đưa ra - HS làm việc theo nhóm, thống các phương án trả lời để HS lựa chọn nhất câu trả lời. a. Chúng ta cần hợp tác với nhau trong mọi công việc. b. Chúng ta cần sử dụng cả tay trái và tay phải khi làm việc. c. Chúng ta cần chăm chỉ làm việc. - Đại diện 3 – 4 nhóm phát biểu - GV nhận xét, chốt phương án trả lời: Phương án trước lớp. A: Chúng ta cần hợp tác với nhau trong mọi công việc. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: nội dung hàm ẩn của văn bản: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là để nói về sự - HS nhắc lại nội dung bài. gắn bó giữa người với người. - Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp. 2.3. Hoạt động 3: Đọc mở rộng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS trao đổi và viết thông tin - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, đọc bài đã tìm vào phiếu đọc sách. được: Nói về một việc làm tốt. - HS làm việc nhóm và trình bày kết quả trước nhóm.
- - GV chiếu một số phiếu đọc sách của HS lên bảng để cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn, lắng nghe các bạn đọc bài. 2.4. Hoạt động 4: Chia sẻ với bạn về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, chia sẻ với bạn - HS chia sẻ. về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc. - Các HS khác nhận xét. - GV gợi ý: * Nhân vật chính trong bài đọc là ai? * Việc làm tốt của nhân vật là gì? * Em cảm nhận điều gì về việc làm tốt đó? * Việc làm tốt đó đem đến cho em bài học gì? - GV nhận xét chung và khen ngợi HS. - HS lắng nghe - Khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng nguồn tài liệu học tập.. 4. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS về nhà luyện đọc lại. - HS lắng nghe - Chuẩn bị cho bài học sau. - HS chia sẻ. - Các HS khác nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ quan tiêu hóa. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ quan tiêu hóa và cách phòng tránh, - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:

