Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thanh

docx 49 trang Diệp Thảo 31/03/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thanh

  1. TUẦN 23 Thứ hai, ngày 17 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. * Tích hợpGDĐP: Làng nghề truyền thống. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video một số làng nghề truyền thống. - GV chiếu video một số làng nghề truyền thống. - Quan sát - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: + Qua đoạn video có nhắc đến những nghề gì? - Thảo luận cặp đôi + Mộc, trống, gốm bát tràng, * GV nhận xét và kết luận: Mỗi miền quê, dân làng tranh dân gian Đông Hồ, tộc ở Việt Nam đều sở hữu những nét văn hoá làng lụa Hà Đông, đá mĩ nghệ, riêng nhưng vẫn đậm đà bản sắc tạo nên một làng cói,... đất nước độc đáo hấp dẫn du khách
  2. * Tích hợpGD ĐP: Nghe nghệ nhân kể/giới thiệu về nghề truyền thống tại địa phương *HĐ 2: Chia sẻ - Yêu cầu HS thảo luận nhóm chia sẻ các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình phát - HS thảo luận nhóm chia sẻ các triển làng nghề. biện pháp bảo vệ môi trường - Gọi đại diện nhóm chia sẻ. trong quá trình phát triển làng - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thể hiện nghề. tốt. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Đại diện nhóm chia sẻ. biểu dương HS. + Trồng nhiều cây xanh và bảo - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD vệ rừng. Sử dụng sản phẩm tái theo chủ đề. chế, - Lắng nghe - Lắng nghe và thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC NÓI VÀ NGHE: HỌC TỪ BẠN (T1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. - Hiểu được nội dung văn bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB; muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. QTUX: Điều 7: Trách nhiệm với bản thân và cộng đồng 1.Chăm sóc bản thân; tích cực tập thể dục, thể thao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  3. - Tivi, máy tính, GAĐT, BGĐT - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Tìm + Trả lời: Đường lên Trường những câu văn miêu tả rừng Trường Sơn? Sơn có nhiều cánh rừng hoang vu. Trong rừng, cây mọc tầng tầng lớp lớp, núi đá chen lẫn đồi cây, sương phủ quanh năm,... + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời Nêu những đặc + Trả lời: Sống thành từng bầy điểm của loài voi rất đông, ăn rất khỏe để nuôi sống cơ thể to lớn của mình,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV cho xem tranh và giới thiệu chủ điểm, dẫn dắt vào bài mới 2.2. Hoạt động 2: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm thể hiện được hiệu lực của lời kêu gọi, khích lệ. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, ngắt giọng ở những câu dài câu dài. - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh khỏe. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức khỏe. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận, khí - HS đọc nối tiếp theo đoạn. huyết, lưu thông, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/ xây dựng nước nhà,/ gây đời sống mới,/ việc gì - 2-3 HS đọc câu dài. cungc cần có sức khỏe/ mới làm thành công; Mỗi một người dân yếu ớt/ tức là cả nước yếu ớt,/ mỗi một người dân mạnh khỏe/ là cả nước mạnh khỏe.//; Ngày nào cũng tập/ thì khí huyết lưu thông,/ tinh thần đầy đủ,/ như vậy là sức khỏe.//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3. đọc đoạn theo nhóm 3.
  4. - GV nhận xét các nhóm. 2.3. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bác Hồ đã khẳng định sức khỏe cần + giữ gìn dân chủ, xây dựng thiết thế nào trong xây dựng và bảo vệ đất nước nhà, gây đời sống mới, nước ? việc gì cũng cần có sức khỏe thì mới làm thành công. Một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe + Mỗi người dân cần tập thể dục + Câu 2: Để có sức khỏe, mỗi người dân cần hằng ngày để có sức khỏe./ Để làm gì? nâng cao sức khỏe, cần luyện tập thể dục đều đặn, thường xuyên./... + Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập + Câu 3: Câu nào trong bài cho thấy tấm gương tập thể dục của Bác. + Đoạn 1 - sự cần thiết của sức + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong khỏe, đoạn 2- lợi ích của tập thể bài dục, đoạn 3- kêu gọi toàn dân - GV mời HS nêu nội dung bài tập thể dục - GV Chốt: Bài văn cho biết muốn xây dựng - HS nêu theo hiểu biết của được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân mình. cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách -2-3 HS nhắc lại nâng cao sức khỏe. 2. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc bài - Đọc thi giữa các nhóm 3. Nói và nghe: Học từ bạn 3.1. Hoạt động 4: Kể về những điều em học được từ bạn. - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to yêu cầu + Yêu cầu: Kể về những điều em học được từ bạn. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm : HS kể - HS làm việc nhóm và kể cho cho nhau nghe về điều học được từ bạn nhau nghe về điều học được từ bạn
  5. - Gọi HS trình bày trước lớp: em học được - HS đại diện nhóm trình bày điều gì từ bạn? Em học từ bạn nào? Vì sao em muốn học bạn điều đó? - GV nhận xét, tuyên dương và nói thêm về giá trị của việc học hỏi những điều tốt từ bạn. 3.2. Hoạt động 4: Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào? - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào? - GV cho HS làm việc nhóm 2: Mỗi HS nói về cảm xúc, suy nghĩ của mình khi học điều hay từ bạn - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. QTUX: Điều 7: Trách nhiệm với bản thân và cộng đồng 1.Chăm sóc bản thân; tích cực tập thể dục, thể thao. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. - HS lắng nghe + Cho HS hiểu ích lợi của việc tập thể dục. Nếu không có sức khỏe thì không thể làm việc. Sức khỏe của mỗi người dân ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước. Vì thế mỗi chúng ta cần noi gương Bác, tập thể dục đều - Lắng nghe đặn mỗi ngày. + Nhắc nhở học sinh tập thể dục đều đặn, phù hợp - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP (Tr36) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
  6. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính, GAĐT, BGĐT - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Con vật em yêu” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Muốn tính diện tích hình vuông ta làm 1. Muốn tính diện tích hình thế nào? vuông ta lấy cạnh nhân cạnh. + Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta 2. Muốn tính diện tích hình làm thế nào? chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng một đơn + Câu 3: Hình vuông có cạnh 4cm thì diện tích vị đo) bằng bao nhiêu? 3. Diện tích bằng 16cm. + Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 6cm và chiều rộng 4cm thì diện tích bằng bao nhiêu? 4. Diện tích bằng 24cm2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Làm việc cả lớp. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. Yêu cầu cả lớp làm - 1 HS đọc đề bài. bài vào vở nháp. - Cả lớp làm 2 bài tập a và b a. Tính diện tích hình vuông có cạnh 9cm. vào vở nháp. b. Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài a. 9 x 9 = 81cm2 9cm, chiều rộng 6cm. b. 9 x 6 = 54 cm2 - GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài làm a và - 2 HS lên bảng trình bày cả b, cả lớp theo dõi, nhận xét. lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung (nếu có) - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt:
  7. Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, + Chiều rộng: 6cm chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích + Chiều dài: ?cm hình chữ nhật đó. (Làm việc nhóm 2) + Tính diện tích? - GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. - Cả lớp làm theo nhóm 2. - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. Giải Chiều dài hình chữ nhật là: 6 x 2 = 12 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 12 x 6 = 72 (cm2) Đáp số: 72 cm2 - Đại diện nhóm trình bày, các - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận nóm khác nhận xét. xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). Bài 3. Việt cắt được các miếng bìa như hình dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện tích bằng - 1 HS đọc đề bài nhau. - Làm theo nhóm 4 : Quan sát, - GV gọi 1 HS đọc đề bài. so sánh để tìm ra 2 miếng bìa - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4. có diện tích bằng nhau. - Hai miếng bìa B và C có - Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm diện tích bằng nhau. nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận: Từ miến bìa A, ta cắt bỏ hai bên mỗi bên 3 ô vuông ta được hình B và C. 2 hình B và C mỗi - Đại diện nhóm trình bày, các hình đều thiếu 4 ô vuông. Vậy hình B và C có nóm khác nhận xét. diện tích bằng nhau. Bài 4. Độ dài hình vuông có chu vi 36cm. Tính - HS lắng nghe, rút kinh diện tích của hình vuông đó. (Làm việc cá nhân) nghiệm. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. - 1 HS đọc đề bài. - Gv thu vở, chấm một số bài, nhận xét, tuyên - 1 HS tóm tắt bài toán: dương, sửa sai. + Chu vi hình vuông: 36cm. + Tính diện tích? - Làm bài cá nhân vào vở. Giải Cạnh hình vuông là:
  8. 36 : 4 = 9 (cm) Diện tích hình vuông là: 9 x 9 = 81 (cm2) Đáp số: 81 cm2 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng. - GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính - HS chia tổ để thực hành. diện tích. + Vật liệu: 2 tờ giấy A0 hình vuông; 2 tờ giấy A0 hình chữ nhật (kính thước tuỳ ý gv) + 1 số thước kẻ có vạch cm - GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành đo, - Các tổ đo, tính diện tích các tính diện tích của các miếng bìa trên. miếng bìa - GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng) - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã) - Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập thể dục * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  9. 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dong/ + Trả lời rong + Trả lời + Câu 2: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dứt/ rứt - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu đoạn viết chính tả: từ đầu đến người yêu nước - GV đọc đoạn văn. - HS lắng nghe. - Mời 1-2 HS đọc lại - HS đọc - GV hướng dẫn cách viết - HS lắng nghe. + Viết hoa chữ cái đầu câu + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: giữ gìn, sức khỏe, yếu ớt - GV đọc cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b - GV hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc b a. Chọn l hoặc n thay cho ô vuông - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc - Các nhóm sinh hoạt và làm đoạn thơ, lần lượt thay l hoặc n vào ô trống việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: li ti, năm cánh, lưu li, bông lựu, thắp lửa, nở, lộc vừng, là - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và làm - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: chọn dấu hỏi việc theo yêu cầu. hoặc dấu ngã cho các chữ in đậm Kết quả: bụ bẫm, khỏe khoắn, - Mời đại diện nhóm trình bày. mơn mởn, xối xả, chập chững, phẳng phiu, vẫy vùng, nghĩ ngợi
  10. 2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n (hoặc tiếng chứa dấu hỏi, dấu ngã) (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và viết từ - Các nhóm làm việc theo yêu ngữ vào vở theo yêu cầu của bài tập 3, trao đổi cầu. với bạn về từ ngữ tìm được - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - GV tổng hợp, phân loại kết quả theo từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm chiếc làn, núi non, ngập lụt, lan tỏa, nói nón lá, luống rau,.. năng, le lói, ... 3. Vận dụng. - Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập - HS lắng nghe để lựa chọn. thể dục hằng ngày + Cho HS cùng người thân vào mạng để tìm hiểu các bài tập thể dục. Sau đó trao đổi với người thân về ích lợi của những bài tập thể dục đó. + Hoặc HS có thể hỏi người thân về ích lợi của việc tập thể dục hằng ngày. Sau đó cùng người thân lên kế hoạch tập thể dục hằng ngày - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: QUẢ HỒNG CỦA THỎ CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quả hồng của thỏ con. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật (thỏ con và đàn chim) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc; suy nghĩ và hành động của từng nhân vật cụ thể. Hiểu được tình cảm yêu thương chân thành mà các nhân vật đã dành cho nhau. Hiểu bài học được gửi gắm qua câu chuyện: Nếu dành yêu thương, dành
  11. điều tốt đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều tốt đẹp - Từ câu chuyện Quả hồng của thỏ con, phát triển phẩm chất nhân ái: biết làm những việc tốt, biết yêu thương, giúp đỡ người khác. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Sgk, tivi, máy tính, BGĐT, GAĐT - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học buổi - HS nhắc lại: Lời kêu gọi toàn trước dân tập thể dục + Chọn đọc 1 đoạn và nêu lý + Chọn đọc một đoạn mình thích ( nêu lý do do thích đoạn đó thích đoạn đó) + Để nâng cao sức khỏe phải + Em học được điều gì từ bài đọc Lời kêu gọi luyện tập thể dục thể thao,... toàn dân tập thể dục - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới + HS trả lời + Theo em, sóc sẽ làm thế nào trong tình huống: cả buổi sáng, sóc mới kiếm được một hạt dẻ. Vừa định thưởng thức món ngon đó thì sóc nhìn thấy nhím đang ủ rủ vì đói. + GV khen ngợi cách xử lí tình huống hợp lí và giới thiệu bài đọc 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc diễn - HS lắng nghe cách đọc. cảm lời nói của thỏ con và đàn chim
  12. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài đọc thành 4 đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến không biết trèo cây. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến ríu rít mổ ăn quả hồng. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến rồi bay đi. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: thưởng thức, cầu khẩn, ríu - HS đọc từ khó. rít, sườn núi, lúc lỉu, - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Vài - 2-3 HS đọc. ngày sau,/ thỏ đang ngồi nghỉ/ thì đàn chim lại bay đến;//; - Đọc diễn cảm lời nói của thỏ con và đàn chim + Hồng của tớ! ( hốt hoảng) + Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi ( tha thiết) + . - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS đọc giải nghĩa từ. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS đọc theo nhóm 4 đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Khi nhìn thấy cây hồng có quả xanh, thỏ con đã nghĩ gì và làm gì? + Khi nhìn thấy cây hồng có quả xanh, thỏ con đã nghĩ chờ hồng chín, sẽ thưởng thức vị ngọt lịm của nó và thỏ đã chăm chỉ tưới nước cho cây hằng + Câu 2: Chuyện gì xảy ra khi thỏ đứng đợi quả ngày. hồng rụng xuống? + Khi thỏ đứng đợi quả hồng rụng xuống thì có đàn chim + Câu 3: Vì sao thỏ nhường quả hồng cho đàn bay đến định ăn quả hồng. chim? + Thỏ nhường quả hồng cho đàn chim vì biết đàn chim đang
  13. đói lả và cầu khẩn xin quả hồng/ vì thỏ thương đàn chim + Câu 4: Kết hợp ý ở cột A với ý ở cột B sao đang đói bụng/.... cho phù hợp với nội dung bài đọc? + Đàn chim ngạc nhiên- khi thấy thỏ chưa được ăn hồng bao giờ; Đàn chim ái ngại- khi đã ăn mất quả hồng của thỏ; Đàn chim xúc động- khi thấy + Câu 5: Câu chuyện trên muốn nói với em thỏ muốn chúng được no bụng. điều gì? + Nếu yêu thương mọi người, chúng ta sẽ được nhận lại sự yêu thương./ Nếu giúp đỡ người khác, chúng ta sẽ nhận - GV mời HS nêu nội dung bài lại được sự giúp đỡ lúc cần thiết./... - GV chốt: Nếu dành yêu thương, dành điều - HS nêu theo hiểu biết của tốt đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ mình. nhận lại được yêu thương cùng những điều - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài tốt đẹp . 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Qua bài đọc Quả hồng của thỏ con khuyên: tiễn. cần biết nhường nhịn, sẻ chia những điều tốt - HS lắng nghe và thực hiện. đẹpcho người khác. Những việc làm tốt của chúng ta thường nhận được sự tin yêu, sự đền đáp của mọi người. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ________________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP (Tr37) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tiếp tục củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
  14. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sgk, tivi, máy tính, BGĐT, GAĐT, - Bộ dồ dùng dạy học toán lớp 3, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi Nam” để khởi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế 1. Muốn tính chu vi hình nào? vuông ta lấy cạnh nhân 4. + Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta 2. Muốn tính diện tích hình làm thế nào? chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng một đơn + Câu 3: Hình vuông có cạnh 5cm thì chu bằng vị đo) bao nhiêu? 3. Chu vi bằng 20cm. + Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 6cm thì diện tích bằng bao nhiêu? 4. Diện tích bằng 48cm2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Để sửa chữa một mảng nền nhà, cần dùng 9 tấm gỗ lát sân, mỗi tấm có dạng hình chữ nhật với chiều dài 45cm và chiều rộng 9cm. Hỏi diện tích mảng nền nhà cần sửa chữa là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông? (Làm việc cá nhân). - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán. - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt: + Có 9 tấm gỗ.
  15. + Mỗi tấm có: chiều dài: 45cm, chiều rộng 9cm. - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. + Tính diện tích mảng nền nhà? - Cả lớp làm vào vở. Giải Diện tích một tấm gỗ là: 45 x 9 = 405 (cm2) Diện tích mảng nền nhà là: - GV thu vở, chấm một số bài, nhận xét, tuyên 405 x 9 = 3645 (cm2) dương, sửa sai. Đáp số: 3645 cm2 Bài 2. Hình H gồm hình chữ nhật ABCD và hình - HS lắng nghe, rút kin chữ nhật DMNP như hình dưới đây. (Làm việc nghiệm. nhóm 2) a. Tính diện tích mỗi hình chữ nhật có trong hình vẽ. b. Tính diện tích hình H - GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. - 1 HS đọc đề bài - Làm theo nhóm 2: làm câu a, b theo yêu cầu. a. - Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 8 x 6 = 48(cm2) - Diện tích hình chữ nhật DNMP là: 10 x 7 = 70(cm2) Diện tích của hình H là: - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận 48 + 70 = 118 (cm2) xét, bổ sung. Đáp số: a. 48 cm2; 70 cm2 - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). b: 118 cm2 Bài 3. Mai, Nam và Việt cắt được 3 tờ giấy như - Đại diện nhóm trình bày, hình vẽ dưới đây. Biết tờ giất màu của Nam có các nóm khác nhận xét. chu vi bằng tờ giấy màu của Việt nhưng có diện
  16. tích bé hơn. Em hãy xác định tờ giấy màu mỗi bạn đã cắt được. (làm việc nhóm 4) - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4. - Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận: - Từ bảng trên nhận thấy: - 1 HS đọc đề bài. + Tờ giấy màu xanh da trời và tờ giấy màu vàng - HS làm bài theo nhóm 4. có cùng chu vi. - Đại diện nhóm trình bày, + Tờ giấy màu xanh da trời có diện tích bé hơn các nhóm nhận xét, bổ sung diện tích tờ giấy màu vàng. Do đó, tờ giấy màu xanh da trời là do Nam cắt được, tờ giấy màu vàng là do Việt cắt được. - Kết quả: + Nam cắt được tờ giấy màu xanh da trời. - HS lắng nghe, rút kinh + Việt cắt được tờ giấy màu vàng. nghiệm + Mai cắt được tờ giấy màu xanh lá cây. 3. Vận dụng. - GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính - HS chia tổ để thực hành. diện tích. + Vật liệu: bảng đen, bàn giáo viên, bàn học sinh + 1 số thước kẻ có vạch cm - GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành đo, - Các tổ đo, tính diện tích của tính diện tích của bảng đen, bàn giáo viên và bàn bảng đen, bàn giáo viên và học sinh. bàn học sinh. - GV theo dõi, hỗ trợ thêm chon các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng) - Đại diện các nhóm báo cáo - Nhận xét tiết học. kết quả đo và tính được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VỀ BIỆN PHÁP SO SÁNH. ĐẶT CÂU HỎI Ở ĐÂU? KHI NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện tập về biện pháp so sánh.
  17. - Củng cố về đặt câu hỏi Ở đâu? Khi nào? Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề trong các tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Vận động theo bài hát “pokemon” - Vận động theo nhạc - Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: Tìm những sự vật được so sánh với nhau Đáp án: trong đoạn văn sau: - cây gạo sừng sững – một tháp Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu đèn khổng lồ rít. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một - Hàng ngàn bông hoa – hàng tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là - Hàng ngàn búp nõn – hàng hàng ngàn ánh nến trong xanh. Chỉ cần một làn ngàn ánh nến trong xanh gió nhẹ hay một đôi chim mới đến là có ngay mấy - những cánh hoa đỏ rực quay tít bông gạo lìa cành. Những bông hoa rơi từ trên - chong chóng, nom thật đẹp. cao, đài hoa nặng chúi xuống, những cánh hoa đỏ rực quay tít như chong chóng, nom thật đẹp. Bài 2: Gạch chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu? Trong đoạn thơ sau: Núi cao ngủ giữa chăn mây Núi cao ngủ giữa chăn mây Quả sim béo mọng ngủ ngay vệ đường Quả sim béo mọng ngủ ngay vệ Bắp ngô vàng ngủ trên nương đường Mệt rồi tiếng sáo ngủ vườn trúc xanh... Bắp ngô vàng ngủ trên nương ( Quang Huy) Mệt rồi tiếng sáo ngủ vườn trúc xanh... Bài 3: Đặt câu hỏi Khi nào? / Ở đâu? thích hợp a) Khi nào những chú đại bàng cho bộ phận in đậm trong câu sau: con được bố mẹ đậu trên các cây cao canh gác?
  18. a) Vào những buổi chiều gió nhẹ, những chú đại b) Vào những buổi chiều gió bàng con được bố mẹ đậu trên các cây cao canh nhẹ, những chú đại bàng con gác. được bố mẹ đậu ở đâu canh gác? b) Vào những buổi chiều gió nhẹ, những chú đại bàng con được bố mẹ đậu trên các cây cao canh gác. - Gv yêu cầu HS đọc đề bài, định hướng, gợi ý cách làm. - Yêu cầu HS làm cả 2 bài. - Chú ý giúp đỡ các Hs còn gặp khó khăn khi làm bài. - Sửa lỗi sai khi HS viết câu sai. 3. Vận dụng - Về nhà tự đặt thêm các câu hỏi Ở đâu? Khi nào? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HĐGDTCĐ:TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi, thể hiện sự quan tâm tới các thành viên trong cộng đồng. - Tham gia một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống do nhà trường, địa phương tổ chức. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: HS biết được nét đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tìm hiểu về truyền thống địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về truyền thống địa phương. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét đẹp, sản phẩm đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để làm một số sản phẩm phù hợp với lứa tuổi của mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng hình ảnh, nét đẹp truyền thống của quê hương mình. GD ĐP: Sưu tầm, thi đọc vè, thi hò lao động ở Hà Tĩnh
  19. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Vận động theo bài hát “ Bình minh của - HS lắng nghe. Rồng” ( tác giả Nguyễn Lê Tâm) - GV mời HS nghe bài hát và cùng làm - HS lắng nghe. các động tác vui theo nhạc. - GV nói về hình ảnh chú Rồng Việt Nam - HS cùng luyện tập theo bài hát. đang vươn vai, tập thể dục để lớn mạnh, bay cao. Mọi người chúng ta cùng tập luyện cho khỏe mạnh để bay cao cùng Rồng nhé! - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - KL: Tuy nhiên, để có thể bay cao, bay xa, chúng ta cũng rất cần biết về truyền thống của đất nước mình để thêm tự hào. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Chia sẻ truyền thống quê hương em. (làm việc cặp đôi) - GV cho HS xem ảnh hoặc đoạn phim - HS quan sát tranh( xem phim). ngắn. - GV đề nghị HS xem kĩ và nhớ những hình ảnh trong đó. - GV hỏi: Sau khi quan sát tranh hoặc đoạn phim em hãy cho biết, em nhìn thấy những gì trên những bức tranh( trong phim)? - GV mời HS làm việc theo cặp đôi, cùng viết ra giấy chung những gì mình nhớ được. - GV đề nghị cả lớp cùng giơ giấy lên, GV chọn đọc 3 – 4 tờ giấy vad khem ngợi HS đã nhớ được những hình ảnh xuất hiện trong tranh( phim). - HS thảo luận cặp đôi
  20. - KL: Mỗi địa phương đều có những nét truyền thống riêng. Mỗi nơi có thể có những nghề thủ công, nghệ thuật biểu - Cả lớp giơ giấy. diễn, lễ hội hay món ăn truyền thống riêng. Các địa phương đều có những chuyện về lịch sử dựng nước và gữi nước. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về những nét truyền thống của địa phương mình nhé. 3. Luyện tập: Hoạt động 2.Lập kế hoạch tìm hiểu một số nét truyền thống tại địa phương. (Làm việc nhóm ) - GV nêu yêu cầu HS lập thành các nhóm: - Học sinh chia nhóm đọc yêu cầu bài Mỗi nhóm chọn 1 trong số 5 mục đã ghi và tiến hành thảo luận. trên bảng. + Lựa chọn chủ đề liên quan tới truyền thống của địa phương. + sau khi các nhóm đã thảo luận xong. GV gọi đại diện từng nhóm lên chia sẻ nhanh về kế hoạch của mình trước lớp. - Các nhóm nhận xét. GV chọn 1 nhóm để đặt câu hỏi thảo luận thêm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Vì sao nhóm lại chọn chủ đề đó? + Nhóm phân công bạn nào làm gì? Kế hoạch của mỗi bạn về nhà sẽ làm gì? + Các bạn có cần thêm sự hỗ trợ của người thân để hoàn thành nhiệm vụ không? + Kế hoạch trình bày của nhóm thế nào? Các bạn cần những gì cho phần trình bày đó? - GV đưa ra gợi ý về cách tìm hiểu thông tin qua đọc sách, trao đổi với người thân, tìm gặp nghệ nhân, đi khám phá thực tế, ... * KL: Tại địa phương có thể có nhiều truyền thống khác nhau, mỗi nhóm chọn một truyền thống để tìm hiểu rồi trình bày