Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Việt Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Việt Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Việt Hà
- TUẦN 23 Thứ hai, ngày 17 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. * Tích hợpGDĐP: Làng nghề truyền thống. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ1: Xem video một số làng nghề truyền thống. - GV chiếu video một số làng nghề truyền thống. - Quan sát - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: + Qua đoạn video có nhắc đến những nghề - Thảo luận cặp đôi gì? + Mộc, trống, gốm bát tràng, làng tranh dân gian Đông Hồ, * GV nhận xét và kết luận: Mỗi miền quê, làng lụa Hà Đông, đá mĩ nghệ, dân tộc ở Việt Nam đều sở hữu những nét làng cói,...
- văn hoá riêng nhưng vẫn đậm đà bản sắc tạo nên một đất nước độc đáo hấp dẫn du khách * Tích hợpGD ĐP: Nghe nghệ nhân kể/giới thiệu về nghề truyền thống tại địa phương *HĐ2: Chia sẻ - HS thảo luận nhóm chia sẻ - Yêu cầu HS thảo luận nhóm chia sẻ các các biện pháp bảo vệ môi biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình trường trong quá trình phát phát triển làng nghề. triển làng nghề. - Gọi đại diện nhóm chia sẻ. - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thể hiện tốt. - Đại diện nhóm chia sẻ. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) + Trồng nhiều cây xanh và - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, bảo vệ rừng. Sử dụng sản biểu dương HS. phẩm tái chế, - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe theo chủ đề. - Lắng nghe và thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC TO NGHE CHUNG: ĐỒNG TIỀN QUÝ GIÁ _____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC NÓI VÀ NGHE: HỌC TỪ BẠN (T1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục. - Hiểu được nội dung văn bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB; muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
- QTUX: Điều 7: Trách nhiệm với bản thân và cộng đồng 1.Chăm sóc bản thân; tích cực tập thể dục, thể thao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính, GAĐT, BGĐT - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Tìm + Trả lời: Đường lên Trường những câu văn miêu tả rừng Trường Sơn? Sơn có nhiều cánh rừng hoang vu. Trong rừng, cây mọc tầng tầng lớp lớp, núi đá chen lẫn đồi cây, sương phủ quanh năm,... + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời Nêu những + Trả lời: Sống thành từng bầy đặc điểm của loài voi rất đông, ăn rất khỏe để nuôi sống cơ thể to lớn của mình,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV cho xem tranh và giới thiệu chủ điểm, dẫn dắt vào bài mới 2.2. Hoạt động 2: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm thể hiện được hiệu lực của lời kêu gọi, khích lệ. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, ngắt giọng ở những câu dài câu - HS lắng nghe cách đọc. dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh khỏe. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức khỏe. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận, khí - HS đọc từ khó. huyết, lưu thông, - Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/ xây - 2-3 HS đọc câu dài. dựng nước nhà,/ gây đời sống mới,/ việc gì cungc cần có sức khỏe/ mới làm thành công; Mỗi một người dân yếu ớt/ tức là cả nước yếu ớt,/ mỗi một người dân mạnh khỏe/ là cả nước mạnh khỏe.//; Ngày nào cũng tập/ thì
- khí huyết lưu thông,/ tinh thần đầy đủ,/ như vậy là sức khỏe.//. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.3. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + giữ gìn dân chủ, xây dựng + Câu 1: Bác Hồ đã khẳng định sức khỏe cần nước nhà, gây đời sống mới, thiết thế nào trong xây dựng và bảo vệ đất việc gì cũng cần có sức khỏe thì nước ? mới làm thành công. Một người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh khỏe + Mỗi người dân cần tập thể dục hằng ngày để có sức khỏe./ Để + Câu 2: Để có sức khỏe, mỗi người dân cần nâng cao sức khỏe, cần luyện làm gì? tập thể dục đều đặn, thường xuyên./... + Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập + Câu 3: Câu nào trong bài cho thấy tấm + Đoạn 1 - sự cần thiết của sức gương tập thể dục của Bác. khỏe, đoạn 2- lợi ích của tập thể + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong dục, đoạn 3- kêu gọi toàn dân bài tập thể dục - GV mời HS nêu nội dung bài - HS nêu theo hiểu biết của - GV Chốt: Bài văn cho biết muốn xây dựng mình. được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân -2-3 HS nhắc lại cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe. 2. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc bài - Đọc thi giữa các nhóm 3. Nói và nghe: Học từ bạn 3.1. Hoạt động 4: Kể về những điều em học được từ bạn. - GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to yêu cầu + Yêu cầu: Kể về những điều
- em học được từ bạn. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm : HS kể - HS làm việc nhóm và kể cho cho nhau nghe về điều học được từ bạn nhau nghe về điều học được từ bạn - Gọi HS trình bày trước lớp: em học được - HS đại diện nhóm trình bày điều gì từ bạn? Em học từ bạn nào? Vì sao em muốn học bạn điều đó? - GV nhận xét, tuyên dương và nói thêm về giá trị của việc học hỏi những điều tốt từ bạn. 3.2. Hoạt động 4: Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào? - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Khi học được điều hay từ bạn, em cảm thấy thế nào? - GV cho HS làm việc nhóm 2: Mỗi HS nói về cảm xúc, suy nghĩ của mình khi học điều hay từ bạn - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. QTUX: Điều 7: Trách nhiệm với bản thân và cộng đồng 1.Chăm sóc bản thân; tích cực tập thể dục, thể thao. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. - HS lắng nghe + Cho HS hiểu ích lợi của việc tập thể dục. Nếu không có sức khỏe thì không thể làm việc. Sức khỏe của mỗi người dân ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước. Vì thế mỗi chúng ta cần noi gương Bác, tập thể dục đều - Lắng nghe đặn mỗi ngày. + Nhắc nhở học sinh tập thể dục đều đặn, phù hợp - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): ................................................................................................................................. ........................................................................................................................... ______________________________________
- Buổi chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CƠ QUAN TIÊU HÓA (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người. - Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...). * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sgk, tivi, máy tính, BGĐT, GAĐT - Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. Giấy A4, B2 hoặc B3 - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + GV yêu cầu một số HS chỉ và viết lại tên một số bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. + HS nêu: Một số bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa là - GV Nhận xét, tuyên dương. Miệng, thực quản, dạ dày, ruột - GV giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các bộ phận non, ruột già và hậu môn. của cơ quan tiêu hóa, vậy chức năng của từng bộ - Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến phận đó như thế nào? Để biết được điều gì sẽ xảy ra nước bọt, gan, nước bọt, túi đối với thức ăn trong cơ thể, cơ quan tiêu hóa có mật và tụy. chức năng như thế nào, chúng mình hãy cùng tìm - HS lắng nghe. hiểu về quá trình tiêu hóa thức ăn qua một số bộ
- phận của cơ quan tiêu hóa. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi(làm việc theo cặp) - GV hướng dẫn từng cặp HS đọc về quá trình - Một HS đặt câu hỏi, một HS tiêu hóa thức ăn ở khoan miệng, dạ dày, ruột non, trả lời câu hỏi. ruột già và nêu được chức năng của từng bộ phận đó. - GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời câu hỏi. - HS lần lượt lên chỉ và nói quá -Hãy chỉ đường đi của thức ăn trên sơ đồ.Quá trình tiêu hóa thức ăn: Khoang trình tiêu hóa thức ăn diễn ra ở những bộ phận miệng, tuyến nước bọt, thực nào? quản, dạ dày, gan, túi mật, tụy, ruột non, ruột già, hậu môn. - GV mời một số HS lên trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -Hãy trình bày chức năng các bộ phận của cơ quan tiêu hóa thông qua sơ đồ tiêu hóa thức ăn. - GV mời một số HS lên trình bày. - HS khác nhận xét. - GV mời các HS khác nhận xét. -Cơ quan tiêu hóa có chức năng - GV nhận xét chung, tuyên dương. tiêu hóa thức ăn, biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể và thải các chất cặn bã ra ngoài cơ thể. 3.Thực hành: + GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Đó là bộ -HS chơi theo cặp. phận nào?” Để tìm ra bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của chúng theo gợi ý như hình. + Mỗi bạn được phân vai nói về chức năng từng bộ phận của cơ quan tiêu hóa, các bạn khác thi trả lời bộ phận đó là gì, ai trả lời nhanh, đúng được khen thưởng. +VD: Nhào, trộn thức ăn thành dạng lỏng? Đó là bộ phận nào? (Đó là dạ dày). + GV gọi vài HS lên thể hiện trước lớp. + GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện tốt sáng tạo. + Lần lượt từng HS lên chơi. - Các cặp khác nhận xét.
- 4. Vận dụng. - GV chia nhóm và yêu cầu HS nhớ lại việc ăn - Bảng gợi ý , uống và thải bã của từng em trong 3 ngày gần Ngày Số Các Số lần đây nhất và hoàn thành bảng gợi ý dưới đây. bữa loại thải - GV mời một số HS lên nhận xét về việc ăn ăn thức chất uống, thải chất cặn bã ( đi đại tiện) của bạn và ăn, đồ cặn bã bổ sung. uống - GV khen gợi HS tích cực và hoàn thành bảng Ngày thứ tốt, sáng tạo. nhất Ngày thứ hai Ngày thứ ba * Tổng kết: - GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời và mời một số bạn lên nói lại chốt kiến thức. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và miêu tả hình ảnh bức tranh và lời thoại nhắc nhở em điều gì? *Đánh Giá: 1. Câu hỏi: Viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa vào chỗ (...) cho phù hợp ở sơ đồ câm. 2.Gợi ý đánh giá: 1.Miệng; 2.Thực quản; 3.Dạ dày; 4.Ruột non; 5. Ruột già; 6.Hậu môn; 7.Tuyến nước bọt; 8.Gan; 9.Túi mật; 10. Tụy. - Hướng dẫn về nhà; + GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm hiểu về việc: Cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa để chuẩn bị cho bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VỀ BIỆN PHÁP SO SÁNH. ĐẶT CÂU HỎI Ở ĐÂU? KHI NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Luyện tập về biện pháp so sánh. - Củng cố về đặt câu hỏi Ở đâu? Khi nào? Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn đề trong các tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Vận động theo bài hát “pokemon” - Vận động theo nhạc - Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: Tìm những sự vật được so sánh với Đáp án: nhau trong đoạn văn sau: - cây gạo sừng sững – một tháp Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu đèn khổng lồ rít. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một - Hàng ngàn bông hoa – hàng tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là - Hàng ngàn búp nõn – hàng hàng ngàn ánh nến trong xanh. Chỉ cần một làn ngàn ánh nến trong xanh gió nhẹ hay một đôi chim mới đến là có ngay - những cánh hoa đỏ rực quay mấy bông gạo lìa cành. Những bông hoa rơi từ tít - chong chóng, nom thật đẹp. trên cao, đài hoa nặng chúi xuống, những cánh hoa đỏ rực quay tít như chong chóng, nom thật đẹp. Bài 2: Gạch chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu? Trong đoạn thơ sau: Núi cao ngủ giữa chăn mây Núi cao ngủ giữa chăn mây Quả sim béo mọng ngủ ngay vệ Quả sim béo mọng ngủ ngay vệ đường đường Bắp ngô vàng ngủ trên nương Bắp ngô vàng ngủ trên nương Mệt rồi tiếng sáo ngủ vườn trúc xanh... Mệt rồi tiếng sáo ngủ vườn trúc ( Quang Huy) xanh... Bài 3: Đặt câu hỏi Khi nào? / Ở đâu? thích hợp cho bộ phận in đậm trong câu sau: a) Khi nào những chú đại bàng a) Vào những buổi chiều gió nhẹ, những chú con được bố mẹ đậu trên các đại bàng con được bố mẹ đậu trên các cây cao cây cao canh gác? canh gác. b) Vào những buổi chiều gió b) Vào những buổi chiều gió nhẹ, những chú nhẹ, những chú đại bàng con đại bàng con được bố mẹ đậu trên các cây được bố mẹ đậu ở đâu canh cao canh gác. gác? - GV yêu cầu HS đọc đề bài, định hướng, gợi ý
- cách làm. - Yêu cầu HS làm cả 2 bài. - Chú ý giúp đỡ các HS còn gặp khó khăn khi làm bài. - Sửa lỗi sai khi HS viết câu sai. 3. Vận dụng - Về nhà tự đặt thêm các câu hỏi Ở đâu? Khi nào? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP (Tr36) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính, GAĐT, BGĐT - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Con vật em yêu” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Muốn tính diện tích hình vuông ta làm 1. Muốn tính diện tích hình thế nào? vuông ta lấy cạnh nhân cạnh. + Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta 2. Muốn tính diện tích hình làm thế nào? chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng một đơn
- + Câu 3: Hình vuông có cạnh 4cm thì diện tích vị đo) bằng bao nhiêu? 3. Diện tích bằng 16cm. + Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 6cm và chiều rộng 4cm thì diện tích bằng bao nhiêu? 4. Diện tích bằng 24cm2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Làm việc cả lớp. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. Yêu cầu cả lớp làm - 1 HS đọc đề bài. bài vào vở nháp. - Cả lớp làm 2 bài tập a và b a. Tính diện tích hình vuông có cạnh 9cm. vào vở nháp. b. Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài a. 9 x 9 = 81cm2 9cm, chiều rộng 6cm. b. 9 x 6 = 54 cm2 - GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài làm a và - 2 HS lên bảng trình bày cả b, cả lớp theo dõi, nhận xét. lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung (nếu có) Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt: chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích + Chiều rộng: 6cm hình chữ nhật đó. (Làm việc nhóm 2) + Chiều dài: ?cm - GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. + Tính diện tích? - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. - Cả lớp làm theo nhóm 2. Giải Chiều dài hình chữ nhật là: 6 x 2 = 12 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 12 x 6 = 72 (cm2) Đáp số: 72 cm2 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận - Đại diện nhóm trình bày, các xét, bổ sung. nóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). Bài 3. Việt cắt được các miếng bìa như hình dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện tích bằng nhau. - 1 HS đọc đề bài - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Làm theo nhóm 4 : Quan sát, - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4. so sánh để tìm ra 2 miếng bìa có diện tích bằng nhau. - Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm - Hai miếng bìa B và C có nhận xét. diện tích bằng nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận: Từ miến bìa A, ta cắt bỏ hai bên mỗi bên 3 ô
- vuông ta được hình B và C. 2 hình B và C mỗi hình đều thiếu 4 ô vuông. Vậy hình B và C có - Đại diện nhóm trình bày, các diện tích bằng nhau. nóm khác nhận xét. Bài 4. Độ dài hình vuông có chu vi 36cm. Tính diện tích của hình vuông đó. (Làm việc cá - HS lắng nghe, rút kinh nhân) nghiệm. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. - 1 HS đọc đề bài. - Gv thu vở, nhận xét một số bài, tuyên dương, - 1 HS tóm tắt bài toán: sửa sai. + Chu vi hình vuông: 36cm. + Tính diện tích? - Làm bài cá nhân vào vở. Giải Cạnh hình vuông là: 36 : 4 = 9 (cm) Diện tích hình vuông là: 9 x 9 = 81 (cm2) Đáp số: 81 cm2 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng. - GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính - HS chia tổ để thực hành. diện tích. + Vật liệu: 2 tờ giấy A0 hình vuông; 2 tờ giấy A0 hình chữ nhật (kính thước tuỳ ý gv) + 1 số thước kẻ có vạch cm - GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành - Các tổ đo, tính diện tích các đo, tính diện tích của các miếng bìa trên. miếng bìa - GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng) - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa l/n (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã) - Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập thể dục * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dong/ + Trả lời rong + Trả lời + Câu 2: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dứt/ rứt - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu đoạn viết chính tả: từ đầu đến người yêu nước - GV đọc đoạn văn. - HS lắng nghe. - Mời 1-2 HS đọc lại - HS đọc - GV hướng dẫn cách viết - HS lắng nghe. + Viết hoa chữ cái đầu câu + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: giữ gìn, sức khỏe, yếu ớt - GV đọc cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b
- - GV hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc b a. Chọn l hoặc n thay cho ô vuông - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc - Các nhóm sinh hoạt và làm đoạn thơ, lần lượt thay l hoặc n vào ô trống việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: li ti, năm cánh, lưu li, bông lựu, thắp lửa, nở, lộc vừng, là - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và làm - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: chọn dấu hỏi việc theo yêu cầu. hoặc dấu ngã cho các chữ in đậm Kết quả: bụ bẫm, khỏe khoắn, - Mời đại diện nhóm trình bày. mơn mởn, xối xả, chập chững, phẳng phiu, vẫy vùng, nghĩ ngợi 2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n (hoặc tiếng chứa dấu hỏi, dấu ngã) (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và viết từ - Các nhóm làm việc theo yêu ngữ vào vở theo yêu cầu của bài tập 3, trao đổi cầu. với bạn về từ ngữ tìm được - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - GV tổng hợp, phân loại kết quả theo từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm chiếc làn, núi non, ngập lụt, lan tỏa, nói nón lá, luống rau,.. năng, le lói, ... 3. Vận dụng. - Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập - HS lắng nghe để lựa chọn. thể dục hằng ngày + Cho HS cùng người thân vào mạng để tìm hiểu các bài tập thể dục. Sau đó trao đổi với người thân về ích lợi của những bài tập thể dục đó. + Hoặc HS có thể hỏi người thân về ích lợi của
- việc tập thể dục hằng ngày. Sau đó cùng người thân lên kế hoạch tập thể dục hằng ngày - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP (Tr37) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tiếp tục củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các hình đã học. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sgk, tivi, máy tính, BGĐT, GAĐT, - Bộ dồ dùng dạy học toán lớp 3, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi Nam” để khởi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế 1. Muốn tính chu vi hình nào? vuông ta lấy cạnh nhân 4. + Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta 2. Muốn tính diện tích hình làm thế nào? chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng + Câu 3: Hình vuông có cạnh 5cm thì chu bằng một đơn vị đo) bao nhiêu? 3. Chu vi bằng 20cm. + Câu 4: Hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 6cm thì diện tích bằng bao nhiêu? 4. Diện tích bằng 48cm2 - GV Nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Để sửa chữa một mảng nền nhà, cần dùng 9 tấm gỗ lát sân, mỗi tấm có dạng hình chữ nhật với chiều dài 45cm và chiều rộng 9cm. Hỏi diện tích mảng nền nhà cần sửa chữa là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông? (Làm việc cá nhân). - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS tóm tắt bài toán. - 1 HS đọc đề bài và tóm tắt: + Có 9 tấm gỗ. + Mỗi tấm có: chiều dài: 45cm, chiều rộng 9cm. + Tính diện tích mảng nền - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. nhà? - Cả lớp làm vào vở. Giải Diện tích một tấm gỗ là: 45 x 9 = 405 (cm2) Diện tích mảng nền nhà là: 405 x 9 = 3645 (cm2) - GV thu vở, nhận xét một số bài, tuyên dương, Đáp số: 3645 cm2 sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh Bài 2. Hình H gồm hình chữ nhật ABCD và hình nghiệm. chữ nhật DMNP như hình dưới đây. (Làm việc nhóm 2) a. Tính diện tích mỗi hình chữ nhật có trong hình vẽ. b. Tính diện tích hình H - GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2. - 1 HS đọc đề bài - Làm theo nhóm 2: làm câu a, b theo yêu cầu. a. - Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 8 x 6 = 48(cm2) - Diện tích hình chữ nhật
- DNMP là: 10 x 7 = 70(cm2) - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận Diện tích của hình H là: xét, bổ sung. 48 + 70 = 118 (cm2) - GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). Đáp số: a. 48 cm2; 70 cm2 Bài 3. Mai, Nam và Việt cắt được 3 tờ giấy như b: 118 cm2 hình vẽ dưới đây. Biết tờ giất màu của Nam có - Đại diện nhóm trình bày, chu vi bằng tờ giấy màu của Việt nhưng có diện các nóm khác nhận xét. tích bé hơn. Em hãy xác định tờ giấy màu mỗi bạn đã cắt được. (làm việc nhóm 4) - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4. - GV mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận: - Từ bảng trên nhận thấy: + Tờ giấy màu xanh da trời và tờ giấy màu vàng có cùng chu vi. - 1 HS đọc đề bài. + Tờ giấy màu xanh da trời có diện tích bé hơn - HS làm bài theo nhóm 4. diện tích tờ giấy màu vàng. - Đại diện nhóm trình bày, Do đó, tờ giấy màu xanh da trời là do Nam cắt các nhóm nhận xét, bổ sung được, tờ giấy màu vàng là do Việt cắt được. - Kết quả: + Nam cắt được tờ giấy màu xanh da trời. + Việt cắt được tờ giấy màu vàng. - HS lắng nghe, rút kinh + Mai cắt được tờ giấy màu xanh lá cây. nghiệm 3. Vận dụng. - GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính - HS chia tổ để thực hành. diện tích. + Vật liệu: bảng đen, bàn giáo viên, bàn học sinh + 1 số thước kẻ có vạch cm - GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành đo, - Các tổ đo, tính diện tích tính diện tích của bảng đen, bàn giáo viên và bàn của bảng đen, bàn giáo viên học sinh. và bàn học sinh. - GV theo dõi, hỗ trợ thêm chon các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng) - Đại diện các nhóm báo cáo - Nhận xét tiết học. kết quả đo và tính được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):
- CÔNG NGHỆ LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể tên được các đồ dùng học tập. Nêu được tác dụng và chất liệu làm ra đồ dùng học tập. - Biết bảo quản, sử dụng những đồ dùng học tập của bản thân - Phát triển NL công nghệ: Hiểu biết công nghệ, sử dụng công nghệ, thiết kế kĩ thuật Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Đồ dùng học tập” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát em thấy có + Trả lời: bút chì, tẩy, hộp bút, những đồ dùng học tập nào được nhắc đến? compa, thước kẻ, quyển sách, quyển vở,... + Ngoài những đồ dùng học tập được nhắc đến - Cặp sách, hộp bút màu, bút trong bài hát trên, em còn biết những đồ dùng học mực,... tập nào nữa? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Đồ dùng học tập là những dụng cụ rất quan trọng đối với học sinh chúng ta. Những đồ dùng ấy tuy nhỏ bé nhưng lại giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong học tập. Vậy
- đồ dùng học tập được làm từ những chất liệu gì, tác dụng của chúng cụ thể như thế nào, cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu bài hôm nay nhé! 2. Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về đồ dùng học tập. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy quan sát và gọi tên những đồ dùng học + a. Bút chì; b. Thước kẻ; c. tập có trong hình 1? Cục tẩy; d. Hộp bút; e. Vở viết; + Em hãy nêu tác dụng của những đồ dùng học g. Cặp sách tập đó? + Bút chì: kẻ bài, viết vào VBT + Thước kẻ: Kẻ các hình, kẻ hết bài + Cục tẩy: dùng để tẩy bút chì khi bị sai + Hộp bút: đựng bút, thước, tẩy,... + Vở: Ghi chép các bài học + Cặp sách: đựng sách vở và + Em hãy kể tên và nêu tác dụng của một số đồ một số đồ dùng học tập dùng học tập khác mà em biết - HS nêu theo hiểu biết - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1: Đồ dùng học tâp rất phong phú - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 và đa dạng, có những tác dụng khác nhau Hoạt động 2. Tìm hiểu chất liệu làm đồ dùng học tập (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ hình 2 và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. + Quan sát tranh 2 và cho biết những đồ dùng học tập đó có thể được làm bằng chất liệu gì? - Đại diện các nhóm trình bày: + 2a/ Thẻ đánh dấu sách thường được làm từ giấy, nhựa + 2b/ Thước kẻ thường được làm từ nhựa, gồ hoặc kim loại + Em hãy nêu tính chất của những chất liệu đó và hay có thể được làm từ giấy thủ
- nêu phương án giữ gìn và bảo vệ chúng? công - GV mời các nhóm khác nhận xét. + 2c/ Hộp đựng bút là sản phẩm - GV nhận xét chung, tuyên dương. thủ công được làm từ những vật - GV nhấn manh vai trò của đồ dùng học tập: Đồ liệu thủ công như: giấy bìa, hộp dùng hcoj tập là những vật dung hỗ trợ cần thiết giấy, giấy màu, hồ dán,... đối với hoạt động học tập của HS, các em cần sử + HS nêu ý kiến riêng dụng, bảo quản và sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng, hợp lí - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Đồ dùng học tập rất đa dạng, phong phú, có những tác dụng khác nhau. Khi sử dụng, em cần chú ý bảo quản và sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: Hoạt động 3. Tìm hiểu và giới thiệu một số đồ dùng học tập của em (Làm việc nhóm 4) - GV mời các nhóm nêu tên và tác dụng của - Học sinh chia nhóm 4, lắng những đồ dùng học tập của nhóm đẫ chuẩn bị. nghe yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm giới thiệu về những đồ dùng học tập của nhóm mình - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), nối tên đồ dùng học tập và tác dụng yêu cầu GV. tương ứng của chúng - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên nối tên đồ dùng học tập và tác dụng tương ứng của chúng + Hết thời gian, đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó dành chiến thắng - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):

