Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_ngo_thi_thu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Ngô Thị Thu
- TUẦN 22 Thứ hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG LÀNH MẠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động ăn uống an toàn, hợp vệ sinh ăn uống lành mạnh. 3. HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. HSKT: Giữ trật tự và chăm chú lắng nghe II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video, nước sát khuẩn. 2. Học sinh: Nước sát khuẩn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video về chủ đề: Ăn uống lành mạnh. - Chiếu video hs ăn uống lành mạnh. - GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu - HS quan sát hỏi: - HS thảo luận cặp đôi + Nên lựa chọn những món ăn như thế nào? + Lựa chọn những món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít + Như nào là ăn uống đúng cách? muối, uống nhiều nước, + Không bỏ bữa chính, không uống + Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực phẩm? nước ngọt, ăn ít chất béo,
- + Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi - Gọi đại diện nhóm trình bày. vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống *GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn những và chín, món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, - Đại diện nhóm trình bày. ăn ít muối, uống nhiều nước. Rửa tay sạch - Lắng nghe trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín. Nấu kĩ, *HĐ 2: Thực hành - Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay bằng nước sát khuẩn. - Gọi cả nhóm lên thực hiện. - HS thực hành nhóm 4 rửa tay - Gọi hs khác nhận xét bằng nước sát khuẩn. - Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thực hiện - Cả nhóm lên thực hiện. tốt. - HS khác nhận xét HSKT: Giữ trật tự và chăm chú lắng nghe - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ____ ___________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Mặt trời xanh của tôi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được vẻ đẹp của cây cọ, lá cọ, hoa cọ. Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi loài cây xung quanh chúng ta, có một vẻ đẹp riêng, sức hấp dẫn riêng. - Nghe hiểu câu chuyện: “Sự tích hoa mào gà”, kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn theo lời giáo viên kể).
- - Bồi dưỡng tình yêu cây cối, sự hứng thú của học sinh khi khám phá thế giới cây cối đa dạng và phong phú. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. HSKT: Mạnh dạn, tự tin khi thảo luận nhóm cùng các bạn. Lắng nghe bạn đọc và đọc được đoạn mà nhóm trưởng giao. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Lồng ghép: Quyền, nghĩa vụ bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường. Bổn phận của trẻ em với cộng đồng và xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV khởi động bài học bằng bài hát “ cháu vẽ ông - HS hát và vận động theo nhạc mặt trời” - HS chia sẻ: Cây cao, lá to, thân - GV dẫn dắt vào bài mới: Cho học sinh quan sát thẳng, màu xanh, tán lá hình tranh ( theo nhóm đôi) và nói về loài cây em nhìn tròn... thấy trong tranh. - GV dẫn dắt sang phần đọc. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai - HS lắng nghe cách đọc. VD: trận, trời, xanh,che, xòe, rừng . - Đọc diễn cảm một số hình ảnh thơ: Như tiếng thác dội về/ Như ào ào trận gió; Gối đầu lên thảm cỏ/ Nhìn trời xanh lá che; Lá xòe từng tia nắng/ giống hệt như mặt trời; Rừng cọ ơi! Rừng cọ!/ Lá đẹp, lá ngời ngời - GV mời 5 HS đọc nối tiếp theo nhóm. -HS làm việc nhóm (5HS/ nhóm)
- - Giúp HS hiểu nghĩa của các từ ngữ đã chú giải trong mục từ ngữ -HS đọc nhẩm cá nhân sau đọc - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. nối tiếp trước lớp - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận theo cặp đôi hoặc - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả nhóm thống nhất câu trả lời rồi lời đầy đủ câu. chia sẻ trước lớp: + Câu 1: Tiếng mưa trong rừng cọ được tả như thế + Tiếng mưa trong rừng cọ được nào? tác giả ví như tiếng thác dội về, như ào ào trận gió. + Buổi trưa ở rừng cọ rất là mát + Câu 2: Buổi trưa mùa hè ở rừng cọ có gì thú vị? vì lá cọ che đi ánh nắng mặt ( Câu hỏi này có đáp án mở nên GV khuyến khích trời... . các em trả lời theo sự cảm nhận của mình) + Hoa vàng như hoa cau... + Câu 3: Tìm những câu thơ nói về vẻ đẹp của hoa Lá xòe từng tia nắng/ Giống cọ và lá cọ. Vì sao lá cọ được gọi là “ mặt trời hệt như mặt trời. xanh”? + Vẻ đẹp của rừng cọ được tác + Câu 4: Vẻ đẹp của rừng cọ được tác giả cảm nhận giả cảm nhận bằng các giác bằng những giác quan nào? quan: Thính giác, thị giác, xúc giác + HS nêu theo hiểu biết của - GV mời HS nêu nội dung bài. mình. - GV Chốt: Hiểu được vẻ đẹp của rừng cọ qua cảm nhận của tác giả bằng các giác quan khác nhau. HSKT: Mạnh dạn, tự tin khi thảo luận nhóm cùng các bạn. Lắng nghe bạn đọc và đọc được đoạn mà nhóm trưởng giao. 2.3 Luyện đọc học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - HS tự học thuộc lòng 3 khổ thơ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu 3 khổ thơ đầu. đầu rồi đọc trước lớp. - HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ đầu. 3. Nói và nghe: Sự tích hoa mào gà 3.1. Hoạt động 3: Dựa vào tranh đoán nội dung câu chuyện. - GV cho HS yêu cầu 1; đoán nội dung câu - HS phát biểu ý kiến trước lớp: chuyện, sau đó trao đổi phán đoán của mình với + Tranh 1: Các bạn gà xúm xít bạn. quanh bạn gà mơ và khem chiếc
- mào của bạn ấy đẹp “ Chiếc mào của bạn mới đẹp làm sao!” + Tranh 2: Bạn gà mơ thấy một cái cây màu đỏ tía buồn bã nên hỏi “ Bạn làm sao thế?” + Tranh 3: Bạn gà mơ lấy chiếc mào trên đầu mình tặng cho cây. + Tranh 4: Chiếc mào không còn trên đầu gà mơ, còn cái cây lại có - Gọi HS trình bày trước lớp. một bông hoa rực rỡ giống hệt - GV và cả lớp nhận xét. chiếc mào gà. 3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện. - HS lắng nghe và quan sát theo - GV giới thiệu các nhân vật trong câu chuyện. tranh. - GV kể chuyện ( lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh - HS tham gia trả lời các câu hỏi - GV kể chuyện ( lần 2) thỉnh thoảng dừng lại đặt gợi nhớ. câu hỏi gợi nhớ 3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn tranh để - HS kể đúng lời nói, đúng lời đối tập kể từng đoạn câu chuyện. thoại ( không phải kể đúng từng + Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc nhóm câu từng chữ) - Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn. - HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương. HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn, lắng nghe các bạn đọc bài. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về các loài cây. - HS quan sát video. + GV nêu câu hỏi: Cây có những bộ phận nào? Có đẹp không? Cây có tác dụng gì trong cuộc sống + Trả lời các câu hỏi. hàng ngày? Em cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây? Lồng ghép: Quyền, nghĩa vụ bảo vệ thiên nhiên, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. bảo vệ môi trường. Bổn phận của trẻ em với cộng đồng và xã hội.
- - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ TOÁN XĂNG-TI-MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nắm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-met vuông. HSKT: Thực hiện được các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV YC HS so sánh diện tích của hai hình mà hình - HS quan sát và so sánh. lớn chứa hình bé - Lớp nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - HS thực hiện theo yêu cầu a/ GV nêu tình huống: Có hai bạn chim di và chào trong nhóm đôi. mào đang tranh cãi xem hình của ai lớn hơn. YC - Đại diện các nhóm trả lời HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi:
- ? Hình của bạn chim di có mấy ô vuông? + Hình của bạn chim di có 4 ô vuông ? Hình của bạn chào mào có mấy ô vuông? + Hình của bạn chào mào có 6 ô vuông ? Theo em hình của bạn nào lớn hơn? - HS có thể nêu nhiều ý kiến khác nhau - Gv KL: Nếu chỉ nhìn bằng mắt thường chúng ta - HS lắng nghe không thể biết được hình của bạn nào lớn hơn. Như vậy là chúng ta cần một đơn vị chung để so sánh diện tích hình của hai bạn. Đơn vị đó là xăng-ti- mét. - GV giới thiệu về xăng-ti-mét: Gv chiếu ô vuông - HS lắng nghe. 3,4 HS đọc lại. cạnh 1cm minh họa rồi giới thiệu (nêu lại những ý HS khác đọc thầm trong khung màu hồng của SGK) b/ GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông. 2 ? Biết Môi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm . YC - HS thực hiện theo YC của Gv HS tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông + Diện tích của hình vuông là 4cm2; diện tích của hình chữ nhật là 3cm2 - GV nhận xét, tuyên dương 2 - GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm , diện - Hs lắng nghe tích hình vuông là 4 cm2. 3. Hoạt động Bài 1:
- - Hoàn thành bảng sau theo mẫu - HS làm việc cá nhân - GV YC HS đọc đề bài - HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung - YC HS làm vở + Hai trăm ba mươi tư xăng-ti- - Gọi HS trả lời mét vuông: 234 cm2 + Một nghìn năm trăm xăng-ti- mét vuông: 1 500 cm2 + Mười nghìn xăng-ti-mét vuông: 10 000 cm2 - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - GV lấy thêm ví dụ về các số đo có cách đọc đặc - HS thực hiện theo YC biệt Bài 2: - GV YC HS đọc đề bài - 2 HS đọc YC - YC HS đếm số ô vuông ròi điền kết quả vào ô - HS làm việc cá nhân, sau đó trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi trao đổi trong nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Đại diện 2-3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung a/ Dình con sâu gồm 4 ô vuông 1cm2
- + Diện tích hình con sâu bằng 4 cm2 b/ Hình con hươu cao cổ gồm 9 ô vuông 1 cm2 + Diện tích hình con hươu cao cổ bằng 9 cm2 ? Để điền được các số vào ô trống em đã làm như - Em đã đếm số ô vuông 1 cm2 thế nào? - Diện tích hình con sâu bé hơn ? Em hãy so sánh diện tích hình con sâu và hình con diện tích hình con hươu cao cổ hươu? - Gv chốt lại đáp án đúng 4. Luyện tập Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - Tính (theo mẫu) - YC HS nghiên cứu mẫu trong nhóm đôi để tìm ra - HS nghiên cứu mẫu và đưa ra cách làm cách làm. Nhận xét - Gv có thể giải thích thêm: cô lấy hai hình chữ nhật - HS lắng nghe và nhắc lại cách (có chiều rộng 1 cm, chiều dài 2 cm) và (chiều rộng làm 1cm, chiều dài 3cm) với diện tích lần lượt là 2cm 2 và 3 cm2 rồi ghép thành một hình chữ nhật có chiều rộng 1 cm, chiều dài 5 cm với diện tích 5cm2;.... - YC HS hoàn thành bài tập vào vở - HS hoàn thành vào vở a/ 37 cm2 + 25 cm2 = 62 cm2 50 cm2 – 12 cm2 = 38 cm2 b/ 15 cm2 x 4 = 60 cm2 2 2 - Gọi HS đọc bài làm 56 cm : 7 = 8 cm - Gv nhận xét, tuyên dương những bạn hoàn thành - HS nối tiếp đọc bài làm. Nhận nhanh xét Bài 2:
- - GV YCHS đọc đề bài - YC HS làm bài vào vở - Hs đọc yc - HS làm việc cá nhân, trao đổi chéo vở kiểm tra. Một HS lên bảng làm bài Bài giải Diện tích cánh diều màu đỏ hơn diện tích cánh diều màu vàng là: 2 - GV nhận xét, chữa bài giải đúng 900 – 880 = 20 (cm ) 2 HSKT: Đáp số: 20cm 3 +4 10- 5 5 - 4 - HS nhận xét 5 +2 8 - 4 9 -6 6 +3 4 - 2 7 - 1 5 +4 9 - 4 9 - 3 5. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS trả lời - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 2 năm 2025 TOÁN DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được diện tích hình chữ nhật theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và bài toán giải bằng hai bước tính.
- HSKT: Thực hiện được các phép tính nhân chia trong bảng nhân 2. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính: + Trả lời: b/c 35 cm2 + 15 cm2 = ? 45 cm2 + 54 cm2 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: * Xây dựng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật. - Slide hình ảnh: - ... quan sát - Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? - Mỗi hàng có mấy ô vuông? Tính số ô vuông có - ... 3 hàng. trong hình. - ... 4 ô vuông. - Gv chỉ hình giới thiệu : Mỗi ô vuông nhỏ có diện - ... 4 x 3 = 12 (ô vuông) B/c tích là 1cm2 - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? + Tính diện tích của hình chữ nhật trên -... 4cm2 + 4 là chiều gì của hình chữ nhật? -... 4 x 3 = 12 (cm2) b/c + 3 là chiều gì của hình chữ nhật? - chiều dài - Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm thế - ... chiều rộng nào? - ...lấy chiều dài nhân với chiều - Nhận xét bạn. rộng.
- - HS đọc lại quy tắc trong SGK - Nhận xét. => Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều -... đọc quy tắc SGK dài nhân với chiều rộng(cùng đơn vị đo) -... lắng nghe. Nhắc lại 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số đo chiều dài, - Nêu yêu cầu. chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách điền số vào ô trống . - HS lần lượt làm vào phiếu bài tập : + Điền số: Chiều dài HCN BEGC là 4cm . + Điền số: Chiều rộng HCN BEGC là 3cm . + Diện tích HCN BEGC là . - Tương tự làm tiếp với HCN AEGD 4 x 3 = 12 (cm2) - Chữa bài, Soi phiếu - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét Bài 2: (Làm vở) Diện tích hình chữ nhật ? - Thực hiện vào vở. - Nêu yêu cầu. - HS làm vở. - Soi, chữa bài. Lời giải - GV Nhận xét, tuyên dương. Diện tích tấm gỗ là: - Tấm gỗ có diện tích là bao nhiêu? 15 x 5 = 75(cm2) - Nêu cách tính diện tích của tấm gỗ? Đáp số: 75cm2 => Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm thế + ... 75cm2 nào? + ... lấy chiều dài là 15cm nhân với chiều rộng là 5cm + ... lấy chiều dài nhân với chiều Bài 3: (Làm việc cá nhân) tính diện tích? rộng cùng đơn vị đo. - GV cho HS làm bài tập vào nháp. - Nêu yêu cầu. - Quan sát tranh - HS làm nháp.
- - ...quan sát - ...kết quả + Rô bốt : 6 cm2 + Bu-ra-ti-nô: 8 cm2 +Gà trống: 10 cm2 2 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + Dế: 12 cm 2 - Mỗi một ô vuông là bao nhiêu cm2 ? - ... 1 cm - Muốn tìm mỗi bạn nhận được miếng sô-cô-la bao - ...đếm số ô.... nhiêu xăng-ti-mét vuông em làm thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. HSKT: 2 x 2 3 x 2 2 x 5 2 x 4 2 x 2 2 x 7 6 x 2 4 x 2 2 x 9 8 x 2 8 :2 10 : 2 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nắm được thức đã học vào thực tiễn. cách tính diện tích của HCN. + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ TIẾNG VIỆT Nhớ - viết: MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài Mặt trời xanh của tôi.theo hình thức nhớ - viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc in/inh. HSKT: Nhìn chép đúng bài “ Mặt trời xanh của tôi” Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát tập thể bài “ Đi học” của nhạc sĩ - HS tham gia nghe nhacj và hát Bùi Đình Thảo, lời thơ Hoàng Minh Chính. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nhớ - Viết. (làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: - HS lắng nghe. + Đọc nhẩm lại 3 khổ thơ đầu sẽ nhớ viết - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ + Quan sát các dấu câu có trong các khổ thơ và chính xác có thể mở sách đọc lại. cách trình bày các khổ thơ + Lưu ý HS viết chữ hoa đầu mỗi câu thơ, tiếng - HS nhắc lại cách viết hoa... khó hoặc những tiếng dễ viết sai do cách phát âm địa phương như: rừng cọ, gió, trưa, xanh, che... - GV cho HS viết bài sau đó soát lỗi. - HS viết các khổ thơ vào vở. - GV kiểm tra bài viết của HS và chữa nhanh một - HS đổi vở dò bài cho nhau. số bài. - GV nhận xét chung. HSKT: Nhìn chép đúng bài “ Mặt trời xanh của tôi” 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay - 1 HS đọc yêu cầu bài. cho ô vuông (làm việc nhóm 2). - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - GV mời HS nêu yêu cầu. theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn tiếng kết hợp được với tiếng dong/rong hoặc dứt/rứt trong - Kết quả trình bày: những tiếng đã cho.
- - Một số nhóm trình bày kết quả. + rong biển, dong dỏng, rong chơi, thong dong. Rong rêu. + bứt rứt, dứt khoát, day dứt, rấm rứt, dứt điểm. - Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b. (làm việc nhóm 4) GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với vùng - 1 HS đọc yêu cầu: a.Chọn miền. d/r/gi thay cho ô vuông - GV mời HS nêu yêu cầu. b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh - Giao nhiệm vụ cho các nhóm, chọn đúng r,d hoặc gi thay cho ô vuông. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Gv cùng cả lớp chốt đáp án - Đại diện các nhóm trình bày a.Chọn d/r/gi thay cho ô vuông + riêng, rất, riêng, già + dược, ra, gió, rạp b. Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh +in: mịn màng, bịn rịn, nhường nhị, quả chín +inh: đủng đỉnh, xinh xắn, rung rinh, bình hoa - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. GV hướng dẫn HS tìm đọc câu chuyện, bài văn, - HS lắng nghe để lựa chọn. bài thơ về 1 loài cây ví dụ: Sự tích cây khoai lang, Sự tích cây lúa, sự tích cây vú sữa... - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: BẦY VOI RỪNG TRƯỜNG SƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Bầy voi rừng Trường Sơn. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được bài văn nói về bầy voi rừng Trường Sơn. Hiểu biết về môi trường sống, những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài voi. - Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm được câu chuyện, bài thơ, bài văn,... nói về cây cối. Muông thú, biết ghi chép các thông tin chính của bài đọc vào phiếu đọc sách. Chia sẻ với các bạn những thông tin trong bài đã đọc) - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các laoif thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. HSKT: Chăm chú nghe giảng, lắng nghe các bạn đọc bài. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. Lồng ghép: Quyền, nghĩa vụ bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường. Bổn phận của trẻ em với cộng đồng và xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức làm việc theo nhóm: Nói điều em biết - HS làm việc theo sự hướng về một loài vật trong rừng. dẫn của nhóm trưởng. - GV đặt thêm câu hỏi để làm rõ ý học sinh nêu. - Đại diện các nhóm báo cáo nội dung thảo luận thống nhất - Mời HS nêu nội dung tranh minh họa hoặc GV trước lớp. có thể cho HS xem một đoạn video ngắn về một số - HS lắng nghe hoặc xem loài vật trong rừng trong đó có voi. video - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe.
- - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các tiếng phát âm dễ sai VD: Trường Sơn, xứ sở, ki-lô-gam, rống - GV HD ngắt giọng ở những câu dài - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến xứ sở của loài voi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đầy uy lực. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: Trường Sơn, xứ sở, ki-lô-gam, rống, rừng rậm,lững thững, ngơ ngác - 2-3 HS đọc câu. - Luyện đọc câu dài: : Nơi đó có những nguồn suối không bao giờ cạn,/ những bài chuối rực trời hoa đỏ,/ những rừng lau bát ngát,/ ngày đêm giũ lá rào rào, // - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. HSKT: Chăm chú nghe giảng, lắng nghe các bạn đọc bài. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc, thảo luận cặp đôi và trả lời lần - HS trả lời lần lượt các câu lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên hỏi: dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Đường Trường Sơn có nhiều lời đầy đủ câu. cánh rừng hoang vu....ngày + Câu 1: Tìm những câu văn miêu tả rừng Trường đêm giũ lá rào rào. Sơn ( nơi ở của loài voi)? + Từ trên núi, chúng xuống đồng cỏ,....... tìm cái ăn. + Câu 2: Dựa vào tranh và nội dung bài đọc, kể lại hoạt động thường ngày của loài voi? GV có thể cho HS lên chỉ vào tranh để nói về + HS tự sắp xếp các ý theo yêu hoạt động thường ngày của loài voi. cầu câu hỏi + Câu 3: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các + Thảo luận trong nhóm, thống đoạn trong bài. nhất câu trả lời rồi đại diện GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 ý chia sẻ trước lớp.
- Cho Hs làm việc các nhân sau đó làm việc nhóm GV và cả lớp nhận xét, góp ý, chốt đáp án: Đoạn 1: Giới thiệu nơi ở của loài voi Đoạn 2: Mô tả hoạt động thường ngày của loài voi Đoạn 3: Cảm nghĩ về loài voi + HS nêu theo hiểu biết của + Câu 4: Nêu những đặc điểm của loài voi. Em mình. thích nhất đặc điểm nào của chúng? Cho HS làm việc theo nhóm, đại diện các nhóm trả lời trước lớp. + Câu 5: Bài đọc giúp em biết thêm điều gì về loài voi? GV cho HS trao đổi theo cặp Gọi 1 số cặp báo cáo trước lớp GV chốt đáp án: - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài Bài đọc giúp em biết thêm về môi trường sống, thơ. những hoạt động thường ngày, đặc điểm của loài + HS làm việc cặp đôi và chia voi. sẻ câu trả lời trước lớp. 3. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS về nhà luyện đọc lại bài Bầy - HS lăng nghe voi rừng Trường Sơn theo giọng đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Lồng ghép: Quyền, nghĩa vụ bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường. Bổn phận của trẻ em với cộng đồng và xã hội. - Chuẩn bị cho tiết đọc mở rộng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Chia sẻ với mọi người xung quanh và thực hiện được một số việc để sử dụng thực vật và động vật hợp lí. HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:
- - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực vật + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ vào việc gì? dùng, làm thuốc. + Câu 2: Quan sát tranh nhận xét việc sử dụng + Trả lời: Những việc làm ở hình 1 động vật, thực vật của con người trong mỗi bức và hình 2 là đúng vì việc làm của tranh? mỗi người đang tiết kiệm và bảo vệ môi trường. + Những việc làm ở hình 3 và hình 4 là sai vì các bạn đang lãng phí đồ ăn và lãng phí giấy vệ sinh làm ảnh hưởng đến môi trường. - HS lắng nghe.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Câu 1: Nêu cách sử dụng hợp lí động thực vật của gia đình em . (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến - GV cho Hs làm phiếu bài tập. trình bày: - GV yêu cầu học sinh lên trình bày Câu 1. Cách sử dụng hợp lí thực - GV mời các HS khác nhận xét. vật và động vật của em và gia đình: - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Không lãng phí đồ ăn, thức uống. + Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử dụng để bón cây. + Vở còn nhiều trang giấy trắng sử dụng để làm nháp. HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Câu 2. Một số việc em đã làm để người xung quanh cùng sử dụng Câu 2: Chia sẻ một số việc em đã làm để những hợp lí thực vật và động vật. người xung quanh sử dụng hợp lý thực vật và + Tuyên truyền cho mọi người về động vật? ( làm việc nhóm 4) tầm quan trọng của bảo vệ môi trường. + Không săn bắt các loài động vật hoang dã. + Không tiêu thụ các sản phẩm từ động vật hoang dã như mật gấu. - GV cho Hs thảo luận nhóm. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV yêu cầu học sinh lên trình bày - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV nhận xét chung, tuyên dương.

