Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thanh
- TUẦN 21 Thứ tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG AN TOÀN, HỢP VỆ SINH VÌ TẦM VÓC VIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn. 3. HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Giấy nhớ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video tuyên truyền an toàn thực phẩm. - Chiếu video tuyên truyền an toàn thực phẩm. - GV hỏi: - HS quan sát + Tác hại của ngộ độc thực phẩm là gì? + Nên chọn thực phẩm như thế nào? + Tiêu chảy, kiết lị, thương hàn, tử vong. + Chọn thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn ở siêu thị phải có tem đảm
- + Tại sao lại phải ăn ngay sau khi nấu? bảo chất lượng sản phẩm, nấu chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau khi nấu. + Trước khi ăn cần phải làm gì? + Vì thức ăn nấu chín để lâu sẽ bị nhiễm vi khuẩn. + Rửa tay sạch sẽ trước khi chế *GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta cần biến thức ăn và trước khi ăn. Phải phải chọn thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn ở rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ siêu thị phải có tem đảm bảo chất lượng sản sinh. phẩm, nấu chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau khi - Lắng nghe nấu. Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh. *HĐ 2: Cảm xúc của em - GV yêu cầu hs viết ra giấy nhớ những việc cần làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa ăn gia đình. - HS viết ra giấy nhớ những việc - Gọi HS chia sẻ trước lớp. cần làm để bảo vệ sức khoẻ từ - GV hỏi: Tại sao phải thực hiện vệ sinh an những bữa ăn gia đình. toàn thực phẩm trong các bữa ăn? - GV nhận xét và kết luận: Phải thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn giúp - Nhiều hs trả lời. cơ thể khoẻ mạnh, gia đình hạnh phúc,.. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _____________________________________________ TOÁN CHU VI HÌNH TAM GIÁC, TỨ GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể uốn cong) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số + HS viết vào bảng con bé nhất trong các dãy số cho trước + Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục (hàng - HS trả lời. trăm) ta làm như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp): Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình tam giác - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một hình - HS quan sát tam giác. H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? - HS trả lời: Có dạng hình tam giác. - GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi của - HS lắng nghe hình tam giác. H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam - HS trả lời: Nếu sợi dây dài 10cm giác bằng bao nhiêu? thì chu vi của hình tam giác cũng - GV nhận xét, khắc sâu bằng 10cm (vì độ dài sợi dây chính là chu vi hình tam giác) - HS quan sát hình vẽ, đọc số đo các cạnh và thực hành, trình bày:
- - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài các Tổng độ dài các cạnh của hình tam cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính tổng độ giác ABC là: dài các cạnh của hình tam giác đó 2 + 3 + 4 = 9 (cm) - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam giác - HS nhắc lại là 9cm - GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó”. 2.2. Hoạt động 2(Làm việc cá nhân): - HS quan sát, đọc độ dài các cạnh Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác của hình tứ giác - GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài các - HS tính và trình bày: cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm Tổng độ dài các cạnh của hình tứ - GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình giác MNPQ là: tứ giác đó 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm) - Gọi HS trình bày - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ giác - HS nhắc lại MNPQ là 14cm - GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác bằng - HS nhắc lại tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó” - GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác, hình tứ giác là chu vi của hình đó. 3. Thực hành: - HS đọc y/c bài toán. Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là: - HS theo dõi, trình bày lại cách a) 7cm, 10cm, 14cm tính: Bài giải: - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a Chu vi hình tam giác là: - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng 7 + 10 + 14 = 31 (cm) đơn vị đo Đáp số: 31cm - HS làm vào vở, trình bày kq - GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình tam giác - HS đọc y/c bài toán. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tứ - HS làm bài, trình bày cách tính: giác có độ dài các cạnh lần lượt là: Bài giải: a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm a) Chu vi hình tứ giác là:
- b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm 3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm) - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi của b) Chu vi hình tứ giác là: hình chữ nhật vừa học để làm bài 10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm) - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng Đáp số: a) 18dm; b) 50cm đơn vị đo - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV cho HS làm bài tập vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác - HS đọc yêu cầu Bài 3: (Làm việc nhóm 2) - HS quan sát hình vẽ và trả lời: - GV cho HS đọc y/c bài tập Con thuyền có dạng hình tứ giác - Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con thuyền có dạng hình gì? - HS đọc lần lượt độ dài các cạnh của thuyền: 60cm, 25cm, 40cm, - GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền 25cm - HS quan sát và lắng nghe - GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng chu - Vận dụng cách tính chu vi hình vi hình tứ giác tứ giác H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng ta - HS thảo luận và làm vào vở vận dụng cách tính chu vi hình gì? Bài giải: - GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày Chiều dài sợi dây đèn nháy là: 60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 150cm Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác Vào thực tế 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách thức đã học vào thực tiễn. tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________ Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: HĐGDTCĐ: BẾP NHÀ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận thức được các nguy Cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đãm bảo an toàn trong ăn uống. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi: Nếu . thì .: (Chia đội ) - GV Chia lớp thành đội Nếu và đội Thi để dự đoán những nguy cơ sẽ xảy ra nếu không thực - HS thực hiện chia đội theo phân hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp. GV phổ biến luật chơi: công của GV.
- - Lần lượt một bên nói "Nếu..., bên kia nói Thì.., + Nếu bát đũa mốc thì thức ăn dễ sau ba cầu thủ đối lại. bị nhiễm khuẩn. + Nếu đồ ăn bị ôi thiu thì dễ bị đau bụng. + Nếu sử dụng thực phẩm quá hạn thì dễ bị ngộ độc. Kết luản: GV dẫn vào nội dung chủ đề Qua trò chơi, thầy cô thấy, đã nhiều bạn để ý đến Các tình huống có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Thảo luận về những việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống ( làm việc nhóm 4) - GV mời HS làm việc theo nhóm. - HS đọc yêu cầu - Mỗi nhóm chọn một vấn đề để thảo luận: - Tiến hành thảo luận nhóm. Gợi ý một số việc cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống tại bếp nhà em: + Bảo quản thực phẩm sống và chín đúng cách. + Thường xuyên kiểm tra chất lượng và hạn sử dụng của các loại thực phẩm trong tủ lạnh, tủ bếp, kệ,... + Thường xuyên vệ sinh các Câu hỏi thảo luận: dụng cụ nhà bếp và làm sạch +Vì sao phải kiểm tra bếp Đồ dùng trong bếp cất dụng cụ vệ sinh sau khi dùng. không đúng chỗ cổ thể gây nguy hiểm thế nào? + Dán nhãn cho các loại hộp, lọ + Đó chai lọ trong bếp mà tất nhằn ghi tên thì có và đậy nắp kín để bảo quản tốt nguy hiểu gì không? hơn. + Bát đĩa, nối, dao, thìa, đũa để bắn, mốc có nguy + Không để thực phẩm chín trên cơ gì đối với an đoàn thực phẩm Thức ăn thừa bàn, mâm mà không có lồng bàn không cắt ngăn mát, không đậy có thể mang đến hay nắp đậy che chắn. nguy hiểm - đại diện nhóm lwn trình bày.
- + Yêu cầu HS viết, vẽ vào giấy A3 các nội dung - Nhóm khác nhận xét câu trả lời cần thực hiện. của bạn. - Mời địa diện nhóm lên trình bày. -Nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. . Kết luận: Ta cần nhắc nhau luôn giữ bếp sạch sẽ, không tạo cơ hội cho vi khuẩn, vi trùng phát triển, bảo vệ sự an toàn của cả nhà. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề (Làm cá nhân) - GV và HS viết vào vở bài tập hoặc tờ giấy - Học sinh đọc yêu cầu bài và những việc mình sẽ thực hiện trong một hai ngày tiến hành viết vào vở hoặc giấy. tới. - Học sinh lên đọc kế hoạch của - Mời HS lên đọc kế hoạch hoạt động của mình. mình cho các bạn nghe. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG Mình sẽ thực hiện những việc sau vào buổi tối ngày 20 tháng 12 1. Cùng mẹ kiểm tra tủ lạnh. 2. Sắp xếp lại thức ăn trong tủ lạnh. 3. . Lau dọn tủ lạnh. - GV mời các HS khác nhận xét. - Các HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kết luận: HS trao đổi với bạn bên cạnh và tự cam kết sẽ thực hiện. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin và + Kiểm tra nhãn chai, lọ yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Kiểm tra thực phẩm trong tủ lạnh. + Bảo quản thực phẩm sống và chín trong bếp đúng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm cách. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- ____________________________________ Thứ năm, ngày 6 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT: Nghe – viết: CHIM CHÍCH BÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu.. - Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu / ươu ( ât / âc) . Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý các loài động vật qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức hát bài “ Chim chích bông” để khởi - HS hát động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - Gv yêu cầu HS đọc đoạn văn. - 2,3 HS đọc. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xinh xinh, liên liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn thoắt.
- + Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế. - GV đọc đoạn văn cho HS viết. - HS viết bài. + GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu dài cần đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2-3 lần cho HS viết. Lưu ý tốc độ đọc, cần đọc chính xác, rõ ràng phù hợp với tốc độ viết của HS. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Viết vào vở các địa danh có trong đoạn văn (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các địa danh - Các nhóm sinh hoạt và làm việc trong đoạn văn. theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa, Việt Nam, xã Cúc Phương, huyện Nho Quan. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV hướng dẫn HS viết vào vở. - Viết vào vở. - Kiểm tra bài tập viết của HS và chữa nhanh một - Lắng nghe. số bài. GV nhận xét. 2.3. Hoạt động 3: Phân biệt iêu / ươu (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn iêu hay ươu - Các nhóm làm việc theo yêu thay cho ô trống. cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày + Cứ chiều chiều, bầy hươu lại rủ nhau ra suối uống nước. + Buổi sáng, tiếng chim khướu lảnh lót khắp rừng. + Mặt trời chiếu những tia nắng ấm áp xuống vườn cây. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cho HS viết vào vở ( Nếu còn thời gian)
- 3. Vận dụng. - GV gợi ý cho HS về các hoạt động hoạt động bảo - HS lắng nghe để lựa chọn. vệ môi trường, đặc biệt là những hoạt động bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài động vật. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về các - Lên kế hoạch trao đổi với loài động vật, các loài thú rừng đã thấy trực tiếp người thân trong thời điểm thích hoặc qua sách báo, phim ảnh. (Lưu ý với HS là phải hợp trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ TOÁN CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (1 sợi dây, 1 đồ vật hình chữ nhật) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, tứ + Muốn tính chu vi hình tam giác, giác ta làm thế nào? tứ giác ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó + Câu 2: Tính chu vi của hình tam giác có độ dài - HS trả lời nhanh: các cạnh lần lượt là: 4cm, 6cm, 7cm 4 + 6 + 7 = 17 (cm) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1(làm việc cả lớp): Hình thành biểu tượng chu vi hình chữ nhật thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình chữ nhật - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng quanh các - HS quan sát, nhận dạng đồ vật có cạnh của đồ vật hình chữ nhật. Cho HS quan sát, hình chữ nhật.Nói được độ dài sợi nhận dạng đồ vật và nêu được mối quan hệ giữa dây chính là chu vi của hình chữ chiều dài sợi dây và chu vi của hình chữ nhật nhật - GV giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng độ - HS lắng nghe dài các cạnh của hình chữ nhật. - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều - HS quan sát và tính: dài 5cm, chiều rộng 3cm. Yêu cầu HS tính chu vi Chu vi hình chữ nhật ABCD là: của hình chữ nhật đó (dựa theo cách tính chu vi 5 + 3 + 5 + 3 = 16 (cm) hình tứ giác) - GV gợi ý: vì hình chữ nhật có 2 cạnh dài bằng - HS suy nghĩ và nêu cách tính nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau nên ta có thể tính chu khác: vi hình chữ nhật bằng cách nào khác? (5 + 3) x 2 = 16 (cm) H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào? chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình chữ nhật chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi 2.2. Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân): nhân với 2 Hình thành cách tính chu vi hình vuông - GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có độ dài các cạnh đều là 5cm - Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông đó (dựa - HS quan sát và tính chu vi hình theo cách tính chu vi hình tứ giác) vuông: 5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm) - GV gợi ý HS chuyển phép cộng các số hạng bằng - HS nêu: 5 x 4 = 20 (cm) nhau thành phép nhân
- H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế nào? vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình vuông với 4 3. Thực hành: Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Số? - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - Hs nêu y/c - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi hình - HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông để tính và viết số vào bảng vuông - HS thảo luận, ghi kết quả vào - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày bảng và đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. KQ lần lượt là: 32cm; 28cm; Củng cố cách tính chu vi hình vuông 40cm Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS nêu y/c - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình chữ - HS đọc và phân tích bài mẫu nhật có: Bài giải: a) chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm Chu vi hình chữ nhật là: - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu a (6 + 4) x 2 = 20 (cm) Đáp số: 24cm - GV y/c HS làm câu b,c vào vở, trình bày - HS làm bài vào vở, trình bày b) Chiều dài 8m, chiều rộng 2m KQ: b) (8 + 2) x 2 = 20 (m) c) Chiều dài 15dm, chiều rộng 10dm c) (15 + 10) x 2 = 50 (dm) - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp nhận xét, bổ sung Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật Bài 3: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập - HS đọc y/c bài toán. - Cho HS quan sát hình vẽ, GV nêu câu hỏi gợi ý - Cả lớp nhận xét, bổ sung + Đề bài cho biết gì? + Nam đang xép hình vuông và Nam sử dụng 3 que tính đê’ xếp + Để bài yêu cầu tính gì? thành một cạnh hình vuông.
- + Nam cẩn dùng bao nhiêu que + Làm sao để xác định được Nam cán bao nhiêu tính?. que tính?(gợi ý HS đếm số que tính mỗi cạnh trong + Nhìn vào hình vẽ ta thấy mỗi hình vẽ) cạnh có 3 que tính, hình vuông có - GV nhận xét, tuyên dương. 4 cạnh, nên Nam cần số que tính Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình vuông là: 3 x 4 = 12 (que tính) vào thực tế 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách thức đã học vào thực tiễn. tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông + HS tham gia TC - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI SỬ DỤNG HỢP LÝ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. - Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. - Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh kể con người sử dụng - HS kể thực vật và động vật để làm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - GV nêu yêu cầu: Tìm hiểu cách sử dụng động - Thảo luận nhóm vật và thực vật trong gia đình, ở cộng đồng địa phương theo gợi ý –GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - Nhóm báo cáo nhóm, các nhóm khác tham quan, học hỏi. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe1 Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi: Em - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu ứng xử như thế nào trong các tình huống sau: bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: - Hình 10: Em sẽ khuyên bạn nam quần vẫn còn mới, nếu bỏ đi thì sẽ rất phí, vừa lãng phí tiền của, vừa gây ô nhiễm môi trường. - Hình 11: Em sẽ nói với hai bạn việc săn bắt chim trời và thú rừng là trái phép. Việc này sẽ làm giảm số lượng - GV mời các nhóm khác nhận xét.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. của các loại vật trên trái đất và gây ra mất cân bằng hệ sinh thái. 3. Vận dụng: Hoạt động 4. Cá nhân - GV yêu cầu Hs Đề xuất một số việc em có thể - Học sinh chia sẻ. làm để sử dụng thực vật và động vật hợp lí. - Một số việc em có thể làm để sử dụng thực vật và động vật hợp lí: - Sử dụng rau, vỏ hoa quả để làm phân bón cho cầy. - Không bỏ thừa thức ăn. - Không ăn thịt thú rừng. - Không bắt gấu để lấy mật, bắt tê giác để lấy sừng. - Các quần áo đã cũ có thể sử dụng - GV mời các nhóm khác nhận xét. làm túi, hoặc khăn lau nhà. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 5. Chia sẻ ý kiến của em với gia đình, những người xung quanh để cùng sử dụng hợp lí thực vật và động vật. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. - Học sinh chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 6: KHÁM PHÁ BẢN THÂN Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ: - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. -Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm mạnh - HS nêu câu hỏi mình có điểm mạnh của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi nào? Cho bạn trong nhóm trả lời động bài học. + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương về bạn nhóm thực hiện tốt. - HS lắng nghe. - GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh, chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm mạnh của mình - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Khám phá điểm mạnh điểm yếu của bản thân. (Làm việc cá nhân) - Mục tiêu: + Nhận biết và tự nêu được điểm mạnh và điểm yếu của bản thân. - Cách tiến hành:
- - GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong - 1 HS đọc đoạn hội thoại, quan sát SGK. tranh và trả lời câu hỏi. + Các bạn trong tranh có điểm mạnh, điểm + Điểm mạnh của tớ là tốt bụng, cẩn thận, yếu gì? điểm yếu của tớ là nhút nhát, tớ sẽ cố + Các bạn dự định sẽ làm gì để khắc phục gắng mạnh dạn hơn điểm yếu đó? + Tớ là người hài gước, trung thực, điểm + Em thấy mình có điểm mạnh, điểm yếu yếu là sợ nước. Mùa hè tớ sẽ đi học bơi gì? để không còn sợ nước + Hs tự nếu điểm mạnh, điểm yếu của mình. + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm. - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức về tìm hiểu khám phá điểm mạnh của bản thân + Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện phát huy điểm mạnh để cuộc sống tốt đẹp hơn. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành “trồng cây thành công” nêu những thành tích và thành công trong + GV yêu cầu học sinh chia ra thành các học tập của mình và thành tích các hoạt nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành động của bản thân ghi vào giấy cắt thành làm 1 cây thành công. hình trái cây và dán lên cây theo hình + Gợi ý thành công có thể là: giải được bài sách giáo khoa. toán khó, được cô khen bài làm tốt, giúp đỡ được 1 ai đó hay khắc phục được lỗi + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu hay điểm yếu của mình cầu giáo viên. + Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm có nhiều thành công + Các nhóm nhận xét bình chọn nhất. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________________ Buổi chiều CÔNG NGHỆ DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công - Lựa chọn được vật liệu làm thủ công phù hợp, đúng yêu cầu. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Hiểu biết công nghệ: Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công. Lựa chọn được vật liệu phù hợp, đúng yêu cầu. - Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các vật liệu, dụng cụ. Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của thầy cô. - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật liệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh ở sách giao khoa; - HS: SGK, VBT, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động: Mở đầu (5-7p) a. Mục tiêu: Huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vật dụng thủ công để làm các sản phẩm thủ công. Kích thích tính tò mò, sự hứng thú và tạo tâm thế học tập cho HS ngay từ đầu tiết học. b. Cách thức tiến hành: - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trên powerpoint trả lời các câu hỏi và dẫn dắt vào bài học: 1. Cây suôn đuồn đuột Trong ruột đen thui Con nít lui cui Dẫm đầu đè xuống! Là cái gì?(Bút chì) 2.Đầu vuông đuôi vắn như nhau Thân chia nhiều dốt rất mau, rất đều Tính tình chân thực đáng yêu Muốn biết dài ngắn mọi chiều có em? (Thước kẻ) 3. Đưa hình ảnh giấy màu và hỏi đây là gì? Giấy màu 4. Đủ màu: trắng, xám, đỏ, vàng Nước vào sẽ dẻo, dễ dàng nặn chơi Trở nên rắn chắc khi khô - 1-2 HS trả lời câu hỏi, HS khác Nhà ai cũng có vài đồ đã nung? nhận xét, góp ý. (đất sét) - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài - GV gọi HS chơi - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Các đồ dùng các em vừa tìm được qua việc chơi trò chơi đó là các dụng cụ và vật liệu thủ công. Vậy ngoài các dụng cụ và vật liệu thủ công tren còn có những dụng cụ và vật liệu nào nữa để tìm hiểu rõ hơn các em sẽ cùng cô vào học bài 7: Dụng cụ và vậy liệu làm thủ công. (tiết 1) - HS quan sát Hình 1, thảo luận 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (30-33p) nhóm 2 và ghi vào vở. Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về dụng cụ và vật liệu làm thủ công (13-15p) a. Mục tiêu: Giúp HS hình thành kiến thức khái quát về một số loại vật liệu, dụng cụ để làm thủ

