Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Việt Hà

docx 58 trang Diệp Thảo 30/03/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Việt Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Việt Hà

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người xung quanh. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điều khiển lễ chào cờ. - GV trực tuần lên nhận xét thi đua trong - HS lắng nghe. tuần qua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) - HS hát *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - Lắng nghe *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS quan sát *HĐ1: Xem video các bài hát về Gia + Các bạn đang biểu diễn văn nghệ đình. - GV chiếu video - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi với câu hỏi sau: + Các bạn đang làm gì? - Lắng nghe + Các bạn biểu diễn như thế nào? + Không khí mọi người như thế nào? - Gọi từng cặp đôi lên bảng trình bày. - Gọi HS nhận xét. * GV nhận xét và kết luận: Các bạn đang biểu diễn văn nghệ để chuẩn bị đón chào - HS chia sẻ nhóm 4 trong 2’ một năm mới sắp đến. Mọi người đều vui mừng và hào hứng... - HS lên bảng trình bày. *HĐ2: Chia sẻ cảm xúc của em
  2. - Yêu cầu HS chia sẻ theo nhóm 4 về 1 kỉ niệm của em với gia đình mà em nhớ - Lắng nghe nhất. - Gọi nhóm lên trình bày. - GV nhận xét. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) .. . _______________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC CẶP ĐÔI I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc. - Khuyến khích học sinh cùng đọc với các bạn. - Tạo cơ hội để học sinh chọn đọc sách theo ý thích. - Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc sách. II. CHUẨN BỊ. - GV chuẩn bị đầy đủ sách có trình độ phù hợp với HS (đủ cho tất cả các cặp đôi) - Bút vẽ, bút màu và giấy vẽ. III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu. (2 – 3 phút) - Chào các em! - Các em có thích vào thư viện không? Vì - 2 – 3 HS trả lời sao? - Ai có thể nhắc lại cho thầy nội quy thư - 2 – 3 HS trả lời viện? - Cảm ơn các em! Các em đã nắm rất tốt nội quy thư viện. Thầy hi vọng chúng ta thực hiện tốt những nội quy này. - Hôm nay chúng ta sẽ tham gia tiết : ĐỌC CẶP ĐÔI. 2. Đọc cặp đôi a, Trước khi đọc. (5 – 6 phút) - Bây giờ chúng ta sẽ chọn bạn để tạo thành cặp đôi và cùng đọc: các em có thể chọn bạn ngồi cạnh mình hoặc người bạn
  3. mà các em yêu thích. - Mời các cặp các em ngồi cạnh nhau. - 2 – 3 HS trả lời - Các em có nhớ mã màu phù hợp với lớp Màu cam, xanh dương, màu vàng mình là những mã màu nào không? - Còn cách lật sách như thế nào là đúng? Mời 1 bạn lên làm lại cho cả lớp cùng - HS lên thực hiện xem. - Bây giờ thầy giao nhiệm vụ cho các HS thực hiện nhiệm vụ nhóm: Các cặp đôi hãy lên chọn 1 quyển sách mà các em muốn đọc cùng nhau. Sau khi chọn sách xong, các em có thể chọn vị trí ngồi thoải mái trong phòng để ngồi đọc. Nếu nhóm nào cần giúp đỡ thì các em giơ tay lên. Chúng ta sẽ có 15 phút để đọc cặp đôi. b, Trong khi đọc. (12 – 15 phút) - GV di chuyển xung quanh phòng thư - HS cùng nhau đọc sách viện để kiểm tra xem các đôi có thực sự đọc cùng nhau hay không. - Lắng nghe HS đọc, khen ngợi sự nỗ lực của học sinh. - Nếu có HS gặp khó khăn khi đọc, GV sử dụng quy tắc 5 ngón tay để hướng dẫn HS thực hiện. - Quan sát cách HS lật sách, hướng dẫn lại cho HS cách lật sách đúng. c, Sau khi đọc. (6 – 7 phút) - Thời gian đọc đã hết. Nếu các em chưa - HS cất sách đọc xong, sau tiết học này các em có thể mượn sách về nhà tiếp tục đọc. - Bây giờ các em mang theo sách và di - HS lên chia sẻ sách chuyển về gần thầy. Cặp đôi nào muốn chia sẻ quyển sách mà các em vừa đọc. - GV mời một số nhóm lên chia sẻ. * Câu hỏi chia sẻ: - Các em có thích quyển sách mình vừa - HS trả lời đọc không? Tại sao? - Các em thích nhân vật nào trong câu - HS trả lời chuyện? Tại sao? - Câu chuyện xẩy ra ở đâu? - HS trả lời - Điều gì em thấy thú vị nhất trong quyển - HS trả lời sách mình vừa đọc? - Đoạn nào trong quyển sách làm em thích - HS trả lời nhất? Tại sao? - Các em có định giới thiệu quyển sách - HS trả lời
  4. này cho các bạn cùng đọc không? - Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển sách này không? Tại sao? - HS trả lời - Cảm ơn các em đã chia sẽ về quyển sách của mình! Bây giờ mời các em mang sách - HS lắng nghe trả lại đúng vị trí. 2. Hoạt động mở rộng. a, Trước hoạt động.(12 – 15 phút) - Bây giờ chúng ta sẽ thực hiện hoạt động viết và vẽ. - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. Mỗi nhóm cử ra 1 bạn làm nhóm trưởng. Mời - HS làm việc nhóm đôi nhóm trưởng lên nhận vật phẩm. - GV vừa cầm tờ giấy lên vừa hướng dẫn: + Đầu tiên các em ghi đầy họ tên và đơn vị - HS quan sát, lắng nghe lớp vào phía trên tờ giấy. + Tiếp đến các em vẽ 1 nhân vật em yêu thích trong quyển sách mà các em vừa đọc vào khung hình này. + Sau đó, hãy viết 3 – 4 câu về bức tranh đó. -HS vẽ tranh - Mời các em tiến hành viết và vẽ tranh trong vòng 10 phút. b, Trong hoạt động. - GV di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ HS, đặt câu hỏi: + Em đang vẽ về nhân vật nào vậy? + Tại sao em vẽ về nhân vật này? - HS trả lời + Em có hài lòng về bức tranh mình vẽ - HS trả lời không? - HS trả lời + Cảm nhận của em về bức tranh này? - Động viên, khen ngợi sản phẩm của HS. - HS trả lời Không bắt buộc HS vẽ đúng và hoàn chỉnh bức tranh. - Hướng dẫn HS chia sẽ trong nhóm với nhau (Nếu có thời gian) c, Sau hoạt động. - Mời nhóm trưởng mang vật phẩm lên bàn GV. - Ai xung phong lên chia sẽ với cả lớp về bức tranh của mình 3- 4 HS chia sẻ - Mời cả lớp cùng đặt câu hỏi về bức tranh đối với bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
  5. TIẾNG VIỆT ĐỌC: CÓC KIỆN TRỜI NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CÓC KIỆN TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu. - Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật dựa vào hành động, lời nói. - Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. - Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc trước lớp. - HS đọc - Gọi HS giải đố - HS tham gia giải đố - GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, ngắt - Hs lắng nghe. nghỉ hơi đúng chỗ. - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
  6. - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi tầm - HS đọc từ khó. sét, - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm trời - 2-3 HS đọc câu dài. nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt nẻ,/ cây cỏ trụi trơ,/chim muông khát khô cả họng.// - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời? + Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim muông khát khô cả họng + Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc khi + Cua trong chum nước, ong đến cửa nhà Trời. sau cánh cửa, cáo, gấu , cọp ở hai bên cánh cửa. + Câu 3: Đội quân của có và đội quân nhà trời + Cóc đánh trống - trời sai gà ra giao chiến với nhau như thế nào? trị cóc. Gà bay ra – cáo nhảy tới cắn cổ, tha đi. Trời sai chó ra bắt cáo – vừa đến cửa, gấu quật chó chết tươi. Thần Sét ra trị gấu – Ong đốt túi bụi. Thần nhảy vào chum – cua kẹp; Thần nhảy khỏi chum – cọp vồ. + Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với cóc sau + HS tự chọn đáp án theo suy khi giao chiến? nghĩ của mình. + Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong câu + HS thảo luận nhóm; Báo cáo: chuyện Cóc kiện trời 1.Nguyên nhâncóc kiện trời... 2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên.
  7. 3. Kết quả cuộc đấu. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của - GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc mình. nghiến răng thì trời đổ mưa. -2-3 HS nhắc lại 2.3 Luyện đọc lại - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - HS lắng nghe - HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai. - HS luyện đọc 3. Nói và nghe: 3.1. Hoạt động 1: Nói về sự việc trong tranh - HS làm việc theo nhóm lần - GV giới thiệu câu chuyện. lượt nói về các sự việc có trong -Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa. mỗi tranh. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói về - HS trình bày. các sự việc có trong mỗi tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu - 1 HS đọc yêu cầu chuyện theo tranh. - HS luyện kể - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh và tập - HS luyện kể. kể từng đoạn theo tranh. - Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi góp ý - HS trình bày trước lớp, HS cho nhau. khác nhận xét; bổ sung - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học. + Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để - HS tham gia đọc nhớ nội dung. + Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ của + Kể và nói cảm nghĩ của mình. em về nhân vật cóc. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________
  8. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...). *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho cả lớp hát và vận động theo bài hát - Cả lớp hát và vận động theo Con vật bài hát. - GV nêu 1 vài câu hỏi trong nội dung bài hát để dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động - HS đọc yêu cầu và HS xác và thực hiện. định con vật trong hình có đặc - GV gợi ý HS trong mỗi nhóm lần lượt phân điểm cơ quan di chuyển giống loại các con vật theo từng đặc điểm về cơ nhau; có lớp bao phủ bên quan di chuyển, sau đó mới đến lớp bao phủ ngoài giống nhau, chia sẻ kết bên ngoài (không nhất thiết đồng thời 2 cách quả làm việc trong nhóm. phân loại). - Nhóm báo cáo - Đại diện HS chia sẻ kết quả làm việc nhóm. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2)
  9. - GV yêu cầu HS trong nhóm kể, liệt kê vào - Học sinh chia nhóm 2, đọc bảng nhóm thêm được càng nhiều càng tốt về yêu cầu bài và tiến hành thảo các con vật theo 2 cách phân loại trên. luận. - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” theo nhóm. Nhóm nào kể - Các nhóm chơi trò chơi đúng (viết lên bảng) nhiều nhất tên con vật di chuyển theo các cách đã nêu (hoặc có lớp che phủ bên ngoài như đã nêu) là thắng cuộc. - GV nhận xét và khen ngợi HS tích cực tham -HS lắng nghe gia hoạt động và chia sẻ. 3. Vận dụng: - GV tổ chức cho HS thi nói tên các con vật - HS trả lời. mà em biết. - HS lắng nghe, thực hiện ở - GV nhận xét, dặn dò về nhà. nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... _______________________________________ CÔNG NGHỆ AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được thêm một số tình huống không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ trong thực tiễn - Thực hành an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  10. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Một số sản phẩm công nghệ thường sử dụng trong gđ; Phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho những HS hôm trước chưa hoàn thành - HS lắng nghe bài tập vận dung báo cáo kết quả sau khi hoàn - Cả lớp nhận xét, bổ sung thành - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh có các tình huống - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo không an toàn ở nhiều vị trí khác nhau (ở gia luận và trình bày: đình, ở nhà máy, ở trường học,...) VD: Tình huống không an toàn VD: bàn là bật số quá lớn khi sử dụng; dây điện khi ở nhà: bàn là bật số quá lớn nhà máy bị chập lóe điện; ... khi sử dụng. Tình huống này có - Yêu cầu HS chọn đúng các thẻ có tình huống thể làm bàn là nóng quá sẽ cháy, không an toàn có thể xảy ở gia đình; phân tích làm cháy quần áo hậu quả có thể xảy ra và cách xử lí từng tình huống - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Chốt nội dung HĐ 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành xử lí tình huống không an toàn (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS thực hành với nhau cách sử dụng - HS làm việc theo nhóm 2: Các một số sản phẩm công nghệ các em đã chuẩn bị ở em lấy các sản phẩm đã chẩn bị nhà ra nói với bạn cách sử dụng an toàn các SP đó - GV Mời một số em trình bày - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu một số em lên thực hành với một số - Một số em lên thực hành trước sản phẩm có thể thực hiện được: cắm phích điện lớp vào ổ điện; sử dụng ấm đun nước bằng điện; cách
  11. xử lí nhận cuộc gọi khi điện thoại đang sạc,... - GV nhận xét, tuyên dương - Chốt lại ND bài học. 4. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS lập bảng lưu lại những tình - HS nhận nhiệm vụ huống không an toàn khi sử dụng một số sản - Hoàn thành ở nhà và chia sẻ phẩm công nghệ trong gia đình, sau mỗi ngày hàng ngày (nếu có) chia sẻ với các bạn trong lớp để cả lớp phòng tránh và biết cách xử lí (nếu có) Tên sản Sự cố không Cách xử lí sự phẩm an toàn cố - Nhận xét, tuyên dương - Dặn HS về nhà chia sẻ cách sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ cho mọi thành viên trong gia đình được biết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ TOÁN LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được chữ số La Mã; HS thực hiện được các yêu cầu đọc viết số La Mã có thể nhờ sự trợ giúp của bang các số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  12. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức choHS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá a/ GT một số chữ số La Mã thường dùng - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong phần - 2 HS đọc: 1 HS đọc lời thoại khám phá và đọc lời thoại của bạn Nam và Ro-bot của Nam, 1 HS đọc lời thoại của trong SGK để làm quen với hình ảnh chữ số La Robot Mã ghi trên mặt đồng hồ - GV giới thiệu: Đây là cách mà những người La - HS lắng nghe Mã ngày xưa dùng để ghi các số đếm. Để ghi số một, người La Mã viết là I,.... - GV giới thiệu tiếp cách số La Mã của số 5: V, số 10: X - GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số theo - HS lên bảng viết các số yêu cầu b/Giới thiệu bảng các số La Mã từ 1 đến 20 -GV giới thiệu: Ngày trước, những người La Mã - HS lắng nghe có cách riêng để ghép các chữ số thành số. Các em hãy xem các số từ 1 đến 20 - GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ số La - HS ghi nhớ Mã. -Yêu cầu HS viết lại các chữ số La Mã vào vở - HS viết vào vở 3. Hoạt động Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ?
  13. - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp rồi ghi kết quả - HS thực hiện yêu cầu trong vào vở nhóm - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Đại diện 2,3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét - Đáp án: + Đồng hồ 1: 1 giờ + Đồng hồ 2: 5 giờ + Đồng hồ 3: 9 giờ + Đồng hồ 4: 10 giờ - GV nhận xét, tuyên dương và nhắc nhở HS: Cách xem đồng hồ dùng chữ số La Mã giống như đồng hồ thông thường, chỉ khác ở cách ghi các số trên mặt đòng hồ Bài 2: - HS lắng nghe - Chọn cặp số và số La Mã thích hợp - HS lắng nghe luật chơi - HS tham gia trò chơi. - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh Ai đúng? GV có những tấm thẻ ghi số thông thường và ghi số La Mã tương ứng. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội chọn 3 HS lên bảng. Lần lượt các bạn đó sẽ gắn thẻ ghi số La Mã với những thẻ ghi số thông thường. Đội nào làm nhanh và đúng hơn, đội đó - HS lắng nghe giành chiến thăng - GV nhận xét, chốt lại kết quả và tuyên dương những bạn tích cực tham gia trò chơi - GV giới thiệu tên các con vật và tên nơi sống tương ứng: Đó là Hổ Đông Dương, Sao-la, báo
  14. hoa mai, gấu túi; cảnh là cảnh núi rừng Trường Sơn, núi rưng Tây Bắc, cánh rừng ở Úc, cánh đồng cỏ Châu Phi. - Đọc các số La Mã Bài 3: - HS làm việc cá nhân - Bài yêu cầu làm gì? - HS nối tiếp đọc đáp án. HS tự - GV yêu cầu HS làm vở nhận xét, đánh giá bạn, ĐG - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài mình. - GV nhận xét, tuyên dương + VI: sáu; V: năm; VIII: tám; II: hai; XI: mười một; IX: chín 4. Vận dụng. - Em thường thấy chữ số La Mã ở đâu? - HS trả lời - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT NGHE – VIẾT: TRĂNG TRÊN BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc) Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên,yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ để khởi
  15. động bài học. - HS tham gia trò chơi + Xem hình đoán từ chứa tr; ch + Trả lời: truyền hình; bóng - GV Nhận xét, tuyên dương. chuyền - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung đoạn văn: - GV đọc toàn bài . - HS lắng nghe. - Mời 1-2 HS đọc nối tiếp bài. - HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài : - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng, sáng xanh, lóa sáng. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ ngữ liệu, - Các nhóm làm việc theo yêu dựa vào nghĩa của tiếng đã cho để chọn tiếng bắt cầu. đầu bằng x hoặc s. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: sinh sôi, san sẻ, xào - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. xạc, sáng sủa. 2.3. Hoạt động 3: Đặt câu với từ ngữ tìm được ở BT2 - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS - HS làm việc theo yêu cầu. - Mời HS trình bày. - Đại diện trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. + Em nhớ được những gì trong tiết học?. - HS nêu + Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc không - HS lắng nghe để lựa chọn. thích hoạt động nào? Vì sao? - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
  16. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP (trang 13) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố lại biểu tượng về các chữ só La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. Gv chiếu - HS tham gia trò chơi hình ảnh đồng hồ được ghi bằng chữ số La Mã. Bạn nào giơ tay nhanh nhất thì được trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được gọi bạn tiếp theo, nếu sai nhường quyền cho người khác - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: - Bài yêu cầu làm gì? - Dùng que tính để xếp thành các só La Mã
  17. - GV yêu cầu HS thực hành với que tính rồi trao - HS làm bài cá nhân rồi trao đổi với bạn cùng bàn để tìm ra cách xếp phù hợp. đổi nhóm - GV giám sát các cặp HS làm việc với nhau, quan a/ VIII, XIII sát một số cặp và hướng dẫn khi cần thiết. b/ Để xếp được ba số 9 bằng chữ số La Mã thì cần 9 que - GV nhận xét, tuyên dương tính ? Xếp số La Mã nào bé hơn 20 mà dùng nhiều que tính nhất? - HS trả lời: xếp số La Mã béo - GV nhận xét, tuyên dương hơn 20 mà dùng nhiều que tính Bài 2: nhất là: XVIII a/ Tìm số La Mã thích hợp điền vào ô trống b/ Sắp xếp các số XIII, XVII, XII, XVIII theo thứ tự từ bé đến lớn. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe - GV có thể dẫn vào bài bang câu chuyện: “Chú - HS làm việc cá nhân họa sĩ vẽ lại công trình cây cầu dẫn nước của người - HS lên bảng trình bày bài La Mã cổ đại. Công tình này trông rất giống với làm. HS khác nhận xét, bổ cây cầu đã bắc qua sông. Dưới chân cầu, chú họa sĩ sung đánh số chân cầu bằng số La Mã. Nhưng có một số - HS trả lời: chỗ bị mờ mất số. Các em hãy tìm lại những số đó a/ XII, XIII, XIV, XV, XVI, nhé. XVII, XVIII - GV yêu cầu HS làm bài vào vở b/ XII, XIII, XVII, XVIII - Gọi HS lên bảng chữa bài bằng hình ảnh đã điền - HS giải thích đáp án ? Em làm thế nào để tìm ra được các số dưới chân cầu? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: - Chọn đồng hồ điện tư thích hợp với đồng hồ mặt trời - HS lắng nghe
  18. - HS làm bài cá nhân, trao đổi chéo vở - 3-4 nhóm báo cáo kết quả trao đổi + đồng hồ A – đồng hồ E + đồng hồ B – đồng hồ G + đồng hồ C – đồng hồ D - Bài yêu cầu làm gì? - GV giải thích về phương pháp hoạt động của đồng hồ mặt trời: Dưới ánh nắng mặt trời cái cọc trên mặt đồng hồ tạo bóng. Trong ngày vị trí của mặt trời thay đổi trên bầu trời. vì thế bóng của cái cọc sẽ tùy thời gian trong ngày mà có vị trí khác nhau. Vị trí bóng đổ vào số nào thì đồng hồ sẽ chỉ giờ tương ứng. - GV yêu cầu HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra bài - Gọi các nhóm báo cáo - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương - GV lưu ý với HS: Đồng hồ mặt trời chỉ có tác dụng khi có nắng Bài 4: - Tìm đường đi cho chú linh dương đến hồ uống nước theo thứ tự các số La Mã từ I đến XX - HS làm việc theo nhóm - Các nhóm chia sẻ. Nhận xét - Em đã tìm các số theo thứ tự từ I đến XX - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo luận để tìm ra đường đi cho chú linh dương đến hồ uống nước - Đại diện nhóm lên chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương ? Để tìm đường cho chú linh dương đến hồ uống nước nhóm em đã làm như thế nào?
  19. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - Gv tổ chức trò chơi ai nhanh ai đúng? - HS tham gia chơi trò chơi Gv đọc giờ, HS viết nhanh số giờ bằng chữ số La Mã lên bảng con. - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ CÔNG NGHỆ AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được thêm một số tình huống không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ trong thực tiễn - Thực hành an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Một số sản phẩm công nghệ thường sử dụng trong gđ; Phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho những HS hôm trước chưa hoàn thành - HS lắng nghe bài tập vận dung báo cáo kết quả sau khi hoàn - Cả lớp nhận xét, bổ sung thành - GV Nhận xét, tuyên dương.
  20. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh có các tình huống - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo không an toàn ở nhiều vị trí khác nhau (ở gia luận và trình bày: đình, ở nhà máy, ở trường học,...) VD: Tình huống không an toàn VD: bàn là bật số quá lớn khi sử dụng; dây điện khi ở nhà: bàn là bật số quá lớn nhà máy bị chập lóe điện; ... khi sử dụng. Tình huống này có - Yêu cầu HS chọn đúng các thẻ có tình huống thể làm bàn là nóng quá sẽ cháy, không an toàn có thể xảy ở gia đình; phân tích làm cháy quần áo hậu quả có thể xảy ra và cách xử lí từng tình huống - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Chốt nội dung HĐ 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thực hành xử lí tình huống không an toàn (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS thực hành với nhau cách sử dụng - HS làm việc theo nhóm 2: Các một số sản phẩm công nghệ các em đã chuẩn bị ở em lấy các sản phẩm đã chẩn bị nhà ra nói với bạn cách sử dụng an toàn các SP đó - GV Mời một số em trình bày - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu một số em lên thực hành với một số - Một số em lên thực hành trước sản phẩm có thể thực hiện được: cắm phích điện lớp vào ổ điện; sử dụng ấm đun nước bằng điện; cách xử lí nhận cuộc gọi khi điện thoại đang sạc,... - GV nhận xét, tuyên dương - Chốt lại ND bài học. 4. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS lập bảng lưu lại những tình - HS nhận nhiệm vụ huống không an toàn khi sử dụng một số sản - Hoàn thành ở nhà và chia sẻ phẩm công nghệ trong gia đình, sau mỗi ngày hàng ngày (nếu có) chia sẻ với các bạn trong lớp để cả lớp phòng tránh và biết cách xử lí (nếu có)