Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Diệu Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Diệu Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Diệu Huyền
- TUẦN 20 Thứ hai, ngày 20 tháng 1 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người xung quanh. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - HS hát - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Xem video các bài hát về Gia đình. - Gv chiếu video - HS quan sát - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi + Các bạn đang biểu diễn văn nghệ sau: + Các bạn đang làm gì? + Các bạn biểu diễn như thế nào? + Không khí mọi người như thế nào? - Gọi từng cặp đôi lên bảng trình bày. - Lắng nghe - Gọi hs nhận xét. * GV nhận xét và kết luận: Các bạn đang biểu diễn văn nghệ để chuẩn bị đón chào
- một năm mới sắp đến. Mọi người đều vui mừng và hào hứng... - HS chia sẻ nhóm 4 trong 2’ *HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc của em - Yêu cầu hs chia sẻ theo nhóm 4 về 1 kỉ - HS lên bảng trình bày. niệm của em với gia đình mà em nhớ nhất. - Gọi nhóm lên trình bày. - GV nhận xét. - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: CÓC KIỆN TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu. - Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật dựa vào hành động, lời nói. - Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. - Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
- - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc trước lớp. - HS đọc - Gọi HS giải đố - HS tham gia giải đố - GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, ngắt - Hs lắng nghe. nghỉ hơi đúng chỗ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi tầm sét, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm trời - HS đọc từ khó. nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt nẻ,/ cây cỏ trụi trơ,/chim muông khát khô cả họng.// - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng + Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc khi đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim đến cửa nhà Trời. muông khát khô cả họng + Cua trong chum nước, ong sau + Câu 3: Đội quân của có và đội quân nhà trời giao cánh cửa, cáo, gấu , cọp ở hai bên chiến với nhau như thế nào? cánh cửa.
- + Cóc đánh trống - trời sai gà ra trị cóc. Gà bay ra – cáo nhảy tới cắn cổ, tha đi. Trời sai chó ra bắt cáo – vừa đến cửa, gấu quật chó chết tươi. Thần Sét ra trị gấu – Ong đốt túi + Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với cóc sau bụi. khi giao chiến? Thần nhảy vào chum – cua kẹp; + Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong câu Thần nhảy khỏi chum – cọp vồ. chuyện Cóc kiện trời + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. + HS thảo luận nhóm; Báo cáo: - GV mời HS nêu nội dung bài. 1.Nguyên nhâncóc kiện trời... - GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc nghiến 2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên. răng thì trời đổ mưa. 3. Kết quả cuộc đấu. - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2-3 HS nhắc lại 3. Vận dụng. - GV HD học sinh về nhà luyện đọc lại - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: CÓC KIỆN TRỜI NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CÓC KIỆN TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu. - Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật dựa vào hành động, lời nói. - Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. - Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. * Tích hợp BVMT: Nêu những cách để bảo vệ thiên nhiên, tránh việc bị hạn hán.( phần Vận dụng ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - HS vận động theo nhạc bài hát “ Chú gà” - HS vận đọc theo bài hát 2. Luyện đọc lại. - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, ngắt - HS lắng nghe nghỉ hơi đúng chỗ. - HS luyện đọc - HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai. 3. Nói và nghe: 3.1. Hoạt động 1: Nói về sự việc trong tranh - GV giới thiệu câu chuyện. - YC HS QS tranh minh họa. - HS làm việc theo nhóm lần lượt - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói về nói về các sự việc có trong mỗi các sự việc có trong mỗi tranh. tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh và tập - HS luyện kể kể từng đoạn theo tranh. - Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi góp ý - HS luyện kể. cho nhau. - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS - GV nhận xét, tuyên dương. khác nhận xét; bổ sung 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học. - HS tham gia đọc
- + Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để nhớ nội dung. + Kể và nói cảm nghĩ của mình. + Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ của em về nhân vật cóc. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Tích hợp BVMT: Nêu những cách để bảo vệ thiên nhiên để tránh việc bị hạn hán. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ TOÁN LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết được chữ số La Mã; HS thực hiện được các yêu cầu đọc viết số La Mã có thể nhờ sự trợ giúp của bang các số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho Hs hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá a/ GT một số chữ số La Mã thường dùng - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám - 2 HS đọc: 1 HS đọc lời thoại phá và đọc lời thoại của bạn Nam và Ro-bot trong của Nam, 1 HS đọc lời thoại của Robot
- SGK để làm quen với hình ảnh chữ số La Mã ghi trên mặt đồng hồ - HS lắng nghe - GV giới thiệu: Đây là cách mà những người La Mã ngày xưa dùng để ghi các số đếm. Để ghi số một, người La Mã viết là I,.... - GV giới thiệu tiếp cách số La Mã của số 5: V, số 10: X - HS lên bảng viết các số - GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số theo yêu cầu b/ GT bảng các số La Mã từ 1 đến 20 - HS lắng nghe - Gv giới thiệu: Ngày trước, những người La Mã có cách riêng để ghép các chữ số thành số. Các em hãy xem các số từ 1 đến 20 - HS ghi nhớ - GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ số La Mã. - HS viết vào vở - YCHS viết lại các chữ số La Mã vào vở 3. Hoạt động Bài 1: - GV YC HS đọc đề bài - Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - YC HS thảo luận theo cặp rồi ghi kết quả vào vở - HS thực hiện yêu cầu trong nhóm - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Đại diện 2,3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét - Đáp án: + Đồng hồ 1: 1 giờ + Đồng hồ 2: 5 giờ + Đồng hồ 3: 9 giờ + Đồng hồ 4: 10 giờ
- - GV nhận xét, tuyên dương và nhắc nhở HS: Cách xem đồng hồ dùng chữ số La Mã giống như đồng hồ thông thường, chỉ khác ở cách ghi các số trên mặt đòng hồ - HS lắng nghe Bài 2: - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai đúng? GV có những tấm thẻ ghi số thông thường và ghi số La Mã tương ứng. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội - Chọn cặp số và số La Mã thích chọn 3 HS lên bảng. Lần lượt các bạn đó sẽ gắn thẻ hợp ghi số La Mã với những thẻ ghi số thông thường. - HS lắng nghe luật chơi Đội nào làm nhanh và đúng hơn, đội đó giành chiến - HS tham gia TC thăng - Gv nhận xét, chốt lại kết quả và tuyên dương những bạn tích cực tham gia trò chơi - GV giới thiệu tên các con vật và tên nơi sống tương ứng: Đó là Hổ Đông Dương, Sao-la, báo hoa mai, gấu túi; cảnh là cảnh núi rừng Trường Sơn, - HS lắng nghe núi rưng Tây Bắc, cánh rừng ở Úc, cánh đồng cỏ Châu Phi. Bài 3: - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS làm vở - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài - GV nhận xét, tuyên dương - Đọc các số La Mã - HS làm việc cá nhân
- - HS nối tiếp đọc đáp án. HS tự nhận xét, đánh giá bạn, ĐG mình. + VI: sáu; V: năm; VIII: tám; II: hai; XI: mười một; IX: chín 4. Vận dụng. - Em thường thấy chữ số La Mã ở đâu? - HS trả lời - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________ Buổi chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...). *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - GV cho cả lớp hát và vận động theo bài hát - Cả lớp hát và vận động theo Con vật bài hát. - GV nêu 1 vài câu hỏi trong nội dung bài hát để dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động và - HS đọc yêu cầu và HS xác thực hiện. định con vật trong hình có đặc - GV gợi ý HS trong mỗi nhóm lần lượt phân điểm cơ quan di chuyển giống loại các con vật theo từng đặc điểm về cơ quan nhau; có lớp bao phủ bên ngoài di chuyển, sau đó mới đến lớp bao phủ bên giống nhau, chia sẻ kết quả ngoài (không nhất thiết đồng thời 2 cách phân làm việc trong nhóm. loại). - Nhóm báo cáo - Đại diện HS chia sẻ kết quả làm việc nhóm. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS trong nhóm kể, liệt kê vào - Học sinh chia nhóm 2, đọc bảng nhóm thêm được càng nhiều càng tốt về yêu cầu bài và tiến hành thảo các con vật theo 2 cách phân loại trên. luận. - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” theo nhóm. Nhóm nào kể đúng - Các nhóm chơi trò chơi (viết lên bảng) nhiều nhất tên con vật di chuyển theo các cách đã nêu (hoặc có lớp che phủ bên ngoài như đã nêu) là thắng cuộc. - GV nhận xét và khen ngợi HS tích cực tham -HS lắng nghe gia hoạt động và chia sẻ. 3. Vận dụng: - GV tổ chức cho HS thi nói tên các con vật mà - HS trả lời. em biết. - GV nhận xét, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI DIỄN BIẾN MỘT HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành viết đoạn văn. - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong các buổi sáng. - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho em chưa hoàn thành bài học. - Bồi dưỡng kiến thức Tiếng việt cho những em đã hoàn thành. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - HS: sách, vở phục vụ môn học. Máy tính, ti vi - Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Tiếng việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “ Em yêu trường em” để - HS hát và vận động theo bài khởi động bài học. hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học: - HS lắng nghe. Các em hãy kiểm tra lại từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào mình chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội dung đó. 2. Thực hành: * Bài dành cho những em đã hoàn thành: Đề bài: Viết đoạn văn kể lại diễn biến của một hoạt động ngoài trời - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - HS làm bài vào vở. - Gv quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng. - Gọi 1 số HS chia sẻ bài viết của mình.( GV - HS nhận xét bài của bạn dùng máy quét để chữa bài.) - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Về nhà em hãy thực hiện tốt việc chăm sóc - HS lắng nghe để thực hiện ở và bảo vệ các vật nuôi và đồ vật trong nhà. nhà. - Nhận xét, tuyên dương
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TIẾT KIỆM ĐIỆN, NƯỚC TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được vì sao cần tiết kiệm điện, nước trong gia đình. - Đưa ra được kế hoạch, hành động cụ thể để tiết kiệm điện, nước. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: tự xây dựng được kế hoạch riêng cho mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: xây dựng được kế hoạch hợp lý để tiết kiệm điện, nước. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất trách nhiệm: thực hiện được kế hoạch đã xây dựng. * Tích hợp QTUX: Sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả(HĐ2) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa dân vũ “Rửa tay, Múa gối” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + Cho HS nhảy theo điệu nhặc của 2 bài dân - Thao tác rửa tay đơn giản vũ“Rửa tay, Múa gối” như xát xà phòng, rửa + Em hãy nêu quy trình của rửa tay? mu bàn tay, xoa ngón tay, xoa + Thao tác giặt gối như thế nào? kẽ tay, xoa bàn tay; lau tay vào khăn, đưa tay ra khoe;... - GV Nhận xét, tuyên dương. - Có thể thay thế điệu nhảy - GV dẫn dắt vào bài mới rửa tay bằng điệu nhảy “Giặt gối”: vò, giũ lần 1, giũ lần 2, giũ lần 3, vắt, phơi,... 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Khám phá: Tìm hiểu việc sử dụng điện nước trong gia đình em. (làm việc cá nhân -nhóm )
- + Chi sẻ thông tin điện nước tháng vừa qua. - Học sinh ghi vào bảng số - Mời HS chia sẻ về tiền điện của gia đình tháng tiền điện và nước của gia đình vừa qua bằng cách ghi vào tờ giấy hoặc bảng con mình. số tiền và giơ lên. - So sánh bạn bên cạnh xem số - GV phân tích số tiền nhiều hay ít. tiền của mình nhiều hay ít. + Liệt kê và phân loại các hoạt động thiết bị cần sử dụng điện, nước. - GV mời HS ngồi theo nhóm và lựa chọn nói về điện hoặc tiền nước. + Ghi vào tờ giấy A1 những hoạt động hoặc thiết bị cần dùng đến điện (nước). + Đếm tổng số việc và thiết bị để thấy trong sinh hoạt, ta sử dụng rất nhiều điện, nước. + Ghi ra số tiền điện (nước) + Liệu có thể làm cách nào để tiền điện, tiền nước tháng trước của các gia đình giảm đi không? thành viên nhóm bên cạnh Kết luận: Việc sử dụng điện, nước trong gia đình + HS trả lời. nếu không để ý tiết kiệm sẽ làm tốn một khoản - Lắng nghe. tiền lớn. 3. Luyện tập: Hoạt động 2. Thảo luận về cách tiết kiệm điện nước trong gia đình. (Làm việc nhóm 4) - Thảo luận về cách tiết kiệm điện, nước trong gia đình Bản chất hoạt động: HS lên được kế - Học sinh chia nhóm 2, đọc hoạch để tiết kiệm điện, nước cho gia đình mình. yêu cầu bài và tiến hành thảo Tổ chức hoạt động: luận. - GV đọc cho cả lớp nghe một số thông tin về - Đại diện các nhóm lên trả lời việc sử dụng điện, nước: các câu hỏi yêu cầu. - GV mời HS thảo luận theo nhóm và đưa ra những hành động giúp tiết kiệm điện hoặc nước trong gia đình (mỗi nhóm lựa chọn thảo luận về một vấn đề): + Ban ngày, có ánh nắng mặt trời, có nên mở nhiều đèn? - Các nhóm nhận xét. + Khi cả nhà đi ra ngoài, có để ti vi mở, bật đèn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sáng hay không?
- + Nước sau khi rửa rau có thể dùng vào việc gì khác nữa? + Kiểm tra lại vòi nước đã vặn chặt chưa? + Mở nhỏ nước hay cứ để nước chảy thật mạnh khi rửa tay, rửa bát? - GV mời từng nhóm chia sẻ về kế hoạch tiết kiệm điện, nước của nhóm mình. Kết luận: Mỗi chúng ta đều có thể giúp tiết kiệm điện, nước trong gia đình bằng những - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Tích hợp QTUX: Sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả. 4. Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: - Học sinh tiếp nhận thông tin + Về nhà tiết kiệm điện, nước và yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ____________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: TRĂNG TRÊN BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s ( ăt/ăc) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
- - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên,yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính, GAĐT, BGĐT - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Xem hình đoán từ chứa tr; ch + Trả lời: truyền hình; bóng - GV Nhận xét, tuyên dương. chuyền - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung đoạn văn: - GV đọc toàn bài . - HS lắng nghe. - Mời 1-2 HS đọc nối tiếp bài. - HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài : - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. + Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng, sáng xanh, lóa sáng. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ ngữ - Các nhóm làm việc theo yêu liệu, dựa vào nghĩa của tiếng đã cho để chọn cầu. tiếng bắt đầu bằng x hoặc s. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: sinh sôi, san sẻ, xào - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. xạc, sáng sủa.
- 2.3. Hoạt động 3: Đặt câu với từ ngữ tìm được ở BT2 - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS - HS làm việc theo yêu cầu. - Mời HS trình bày. - Đại diện trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. + Em nhớ được những gì trong tiết học?. - HS nêu + Nêu ý kiến về bài học: Em thích hoặc không - HS lắng nghe để lựa chọn. thích hoạt động nào? Vì sao? - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: NHỮNG CÁI TÊN ĐÁNG YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Những cái tên đáng yêu”; ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật. - Biết nghỉ hơi sau mỗi câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc, hành động gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật cụ thể; biết nhận xét về hình dáng, cử chỉ, điệu bộ của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người. - Đọc mở rộng theo yêu cầu về hiện tượng tự nhiên và viết phiếu đọc sách theo mẫu. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Cóc kiện trời” và trả lời câu hỏi : Cóc lên thiên đình kiện Trời về điều gì? + Đọc và trả lời câu hỏi: Đã lâu + GV nhận xét, tuyên dương. lắm rồi , trần gian không hề được + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 bài “Cóc kiện trời” và nêu một giọt nước mưa. nội dung bài. + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn - GV Nhận xét, tuyên dương. giải thích vì sao hễ cóc nghiến - GV dẫn dắt vào bài mới răng thì trời đổ mưa. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV HD chung về cách đọc truyện tranh: QS kĩ - Hs lắng nghe. từng tranh theo trình tự từ trên xuống dưới, từ trái qua phải. Sau đó đọc các câu dưới mỗi tranh. Cuối cùng đọc lời thoại trong tranh. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - HS lắng nghe cách đọc. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia 5 đoạn tương ứng với 5 tranh; mỗi tranh - HS quan sát 1 đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo tranh. - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó: tán nấm, nghển cổ,lượn - HS đọc từ khó. quanh, đêm khua, nghĩ ngợi, - Luyện đọc câu dài: Ngày mai/ không biết/ người - 2-3 HS đọc câu thơ. khác lại gọi mình/ là gì nữa nhỉ? - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS đọc giải nghĩa từ. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 6( 1 HS đọc lời dẫn, 4 HS đọc lời thoại của - HS luyện đọc theo nhóm 4. 4 con vật; 1 HS đọc suy nghĩ của cây nấm). - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + HS TL nhóm đôi, trả lời: + Câu 1: Mỗi con vật trong câu chuyện làm gì, nói . Giun đất nghển cổ uống giọt gì khi đến bên cây nấm? sương đêm – nói: Chiếc bàn xinh xắn ơi, thức uống ở đây thật ngon. . Kiến nằm ngủ dưới chân cây nấm - Nói: Mái nhà xinh đẹp ơi, ngủ ở đây thật mát. . Bướm lượn quanh cây nấm – nói: Sao chiếc mũ này lại có chân nhỉ? . Ếch cốm nhảy lên tán nấm ngồi nghỉ - nói: Ghế nhỏ ơi, đừng đi đâu, ở nguyên đấy nhé. + Vì mỗi con vật cảm nhận và gọi tên cây nấm bằng 1 cách khác + Câu 2: Vì sao cây nấm lại được các con vật gọi nhau. tên khác nhau? - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 3: Cây nấm cảm thấy thế nào khi được gọi + vui vẻ, thích thú, băn khoăn, bằng nhiều tên như vậy? - HS nêu; Lớp nhận xét, bổ sung + Câu 4: Nói 2 – 3 câu nhận xét về hình dáng, điệu bộ và hành động của một nhân vật trong câu chuyện. - HS đọc lại - GV mời HS nêu nội dung bài . - GV chốt: Bài đọc cho thấy: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người. - HS lắng nghe. 2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS luyện và thi đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc phân vai. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
- + Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều gì? + Trả lời các câu hỏi. + Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào? Câu văn nào thể hiện thông tin đó? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________________ Buổi chiều TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố lại biểu tượng về các chữ só La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. Gv chiếu - HS tham gia trò chơi hình ảnh đồng hồ được ghi bằng chữ số La Mã. Bạn nào giơ tay nhanh nhất thì được trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được gọi bạn tiếp theo, nếu sai nhường quyền cho người khác - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1:
- - Dùng que tính để xếp thành - Bài yêu cầu làm gì? các só La Mã - HS làm bài cá nhân rồi trao - GV YC HS thực hành với que tính rồi trao đổi với đổi nhóm bạn cùng bàn để tìm ra cách xếp phù hợp. a/ VIII, XIII - GV giám sát các cặp HS làm việc với nhau, quan b/ Để xếp được ba số 9 bằng sát một số cặp và hướng dẫn khi cần thiết. chữ số La Mã thì cần 9 que tính - GV nhận xét, tuyên dương ? Xếp số La Mã nào bé hơn 20 mà dùng nhiều que - HS trả lời: xếp số La Mã béo tính nhất? hơn 20 mà dùng nhiều que tính nhất là: XVIII - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. a/ Tìm số La Mã thích hợp điền vào ô trống b/ Sắp xếp các số XIII, XVII, XII, XVIII theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV có thể dẫn vào bài bang câu chuyện: “Chú họa - HS lắng nghe sĩ vẽ lại công trình cây cầu dẫn nước của người La Mã cổ đại. Công tình này trông rất giống với cây cầu đã bắc qua sông. Dưới chân cầu, chú họa sĩ đánh số chân cầu bằng số La Mã. Nhưng có một số chỗ bị mờ mất số. Các em hãy tìm lại những số đó nhé. - GV YC HS làm bài vào vở - Gọi Hs lên bảng chữa bài bằng hình ảnh đã điền - HS làm việc cá nhân đáp án

