Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng
- TUẦN 19 Thứ hai, ngày 13 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ CÙNG NGƯỜI THÂN SẮM TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. GDĐP: Đề xuất được một số việc làm để giúp đỡ cho các gia đình có hoàn cảnh khó khăn vào ngày Tết tại địa phương. GDKNS: Tham gia sắm Tết cùng gia đình. II. ĐỒ DÙNG Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video các bài hát về Tết. - Gv chiếu video - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi sau: - HS quan sát + Các bạn đang làm gì?
- + Các bạn biểu diễn như thế nào? + Đang thể hiện các bài hát về chủ đề + Không khí mọi người như thế nào? Tết. - Gọi từng cặp đôi lên bảng trình bày. + Các bạn biểu diễn rất tự nhiên - Gọi hs nhận xét. + Thấy rất vui và hào hứng. * GV nhận xét và kết luận: Các bạn đang biểu - Cặp đôi lên bảng trình bày. diễn văn nghệ để chuẩn bị đón chào một năm - HS nhận xét. mới sắp đến. Mọi người đều vui mừng và hào - Lắng nghe hứng... *HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc của em. GDĐP: Đề xuất được một số việc làm để giúp đỡ cho các gia đình có hoàn cảnh khó khăn vào ngày Tết tại địa phương. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 với câu hỏi: + Lau bàn ghế, lau cửa, lau nhà, + Bạn đã cùng với gia đình làm những công việc gì để chuẩn bị đón Tết? + Thấy rất vui + Khi làm xong những công việc đó, bố mẹ bạn cảm thấy như thế nào? + Vui và thích thú + Cảm xúc của bạn thế nào khi làm xong những công việc đó? - Đại diện nhóm trình bày. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Lắng nghe *GV nhận xét và kết luận: Chuẩn bị Tết Nguyên Đán mỗi thành viên trong gia đình đều tham gia dọn dẹp nhà cửa để nhà chúng ta được sạch sẽ, tạo cho mỗi người bầu không khí, tinh thần phấn chấn, tràn trần đầy năng lượng trước thềm năm mới 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. GDKNS: Tham gia sắm Tết cùng gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
- _____________________________________________ TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NHỮNG SẮC MÀU THIÊN NHIÊN ĐỌC: BẦU TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời” , ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc để - HS thực hiện khởi động bài học. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc màu - Lắng nghe thiên nhiên. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát bầu trời và cho biết: + Nói về những gì em thấy trên bầu trời? + Trả lời: Những đám mây trắng, xốp nhẹ, nằm lửng lơ trên bầu trời: Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ. Những tia nắng chiếu rọi xuống mặt đất khiến cho cây lá trở nên xanh biếc; Đàn chim sải cánh bay lên bầu trời cao xanh vời vợi, đón - GV Nhận xét, tuyên dương. nhận ánh nắng rực rỡ,
- - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi đúng chỗ, giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước vẻ đẹp sinh động của bầu trời; lên cao giọng và nhấn giọng ở hai câu hỏi và đoạn cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhẹ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cầu vồng. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: xanh biếc, giọt mưa, - HS đọc từ khó. dập dờn, rực rỡ, duy trì, sức sống, - Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ - 2-3 HS đọc câu dài. những con chim đang bay,/những vòm cây xanh biếc,/ những tia nắng/ xuyên qua những đám mây trắng muốt như bông.// - HD HS giải nghĩa từ: + dập dờn: + dập dờn: chuyển động nhịp nhàng, lúc gần lúc xa, lúc ẩn lúc + duy trì: hiện. + duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại - GV cho HS giải nghĩa từ trong tình trạng như cũ. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- + Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thể thấy + Thấy những chú chim, những những gì? vòm cây, những tia nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt mưa, đàn bướm. + Câu 2: Màu sắc của bầu trời như thế nào? + Màu xanh lơ vào ban ngày, màu đen vào ban đêm. Tuy vậy, tùy vào thời tiết mà bầu trời có + Câu 3: Bầu trời quan trọng như thế nào nhiều màu sắc đa dạng. Có khi có đối với mọi người, mọi vật? cả bảy sắc cầu vồng. + Bầu trời bao quanh Trái Đất, + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn cung cấp không khí cho con trong bài. người, loài vật và cây cối. * GDKNS, tích hợp giáo dục BĐKH: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất, giữ - Lắng nghe gìn môi trường sống bằng những việc làm cụ thể như không xả rác thải, khí thải, chất thải ra môi trường, trồng nhiều cây xanh. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò - HS nêu theo hiểu biết của mình. của bầu trời đối với cuộc sống của muôn - 2-3 HS nhắc lại loài trên Trái Đất. 3. Vận dụng. + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS vẽ tranh. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh - HS chia sẻ. của mình. - Nhận xét, tuyên dương * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi - Không xả rác thải, chất thải, trường, bầu trời, trái đất – mái nhà chung chặt phá rừng, . Chúng ta cần có của chúng ta? ý thức giữ gìn bầu trời và bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc - GV nhận xét giờ học. sống của con người ngày càng - GV nhận xét chung tiết học. thêm đẹp đẽ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: BẦU TRỜI NÓI VÀ NGHE: BẦU TRỜI TRONG MẮT EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc diễn cảm bài “Bầu trời” , ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo bài hát “ - HS thực hiện Bầu trời xanh” - HS lắng nghe. - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động 1 : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Yêu cầu HS luyện đọc lại theo nhóm 3 - HS lắng nghe - Mời 2-3 nhóm đọc bài. - HS đọc theo nhóm - Mời đại điện 3 nhóm đọc 3 đoạn. - HS đọc, các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương 3. Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em
- 2.2. Hoạt động 2: Ngắm nhìn bầu trời. - G gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Bầu trời trong - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS mắt em. nói 3 - 5 câu về bầu trời trong ngày hôm nay. - HS thảo luận nhóm và nói về bầu trời + Đặc điểm của bầu trời (màu sắc, độ cao, trong ngày hôm nay. độ rộng, ) + Cảnh vật xuất hiện trên bầu trời. + Cảm nhận của em về bầu trời - GV khuyến khích HS nói về bầu trời theo cách nhìn của riêng mình. - GV nhắc HS quan sát bầu trời vào những thời điểm khác nhau trong ngày: bầu trời buổi sáng trước giờ em đi học; bầu trời vào buổi trưa, bầu trời vào buổi chiều, - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - Mỗi HS nói 3 - 5 câu. 2.1. Hoạt động 4: Khám phá những điều thú vị trên bầu trời. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Nếu vẽ - HS chia sẻ với bạn suy nghỉ của mình. tranh về bầu trời em sẽ vẽ những gì? - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS vẽ tranh. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh - HS chia sẻ. của mình. - Nhận xét, tuyên dương * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi - Không xả rác thải, chất thải, chặt phá trường, bầu trời, trái đất – mái nhà chung rừng, . Chúng ta cần có ý thức giữ gìn của chúng ta? bầu trời và bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày - GV nhận xét giờ học. càng thêm đẹp đẽ. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ TOÁN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết). - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). - Các khối lập phương lớn, tấm 100, thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như SGK. - SHS Toán 3 KNTT - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp - HS tham gia trò chơi nhanh + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học.
- 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. - HS lắng nghe. ... 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Chúng ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 1: Các số có bốn chữ số. 2. Khám phá. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ trong phần khám phá, mô tả hình ảnh minh hoạ. - GV cho HS quan sát một khối lập phương (tương đương với số 1 000 – như hình vẽ trong SGK) rồi - HS quan sát hình ảnh. quan sát, nhận xét. - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK các nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 và viên 1 đơn vị rồi nhận xét: + Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối lập - HS nhận xét: Mỗi khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có khối như thế phương gồm 10 tấm ghép lại, hay có khối lập phương nhỏ. mỗi tấm có 100 khối lập + Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? phương đơn vị. Nhóm thứ hai có tấm như thế hay có khối + Mỗi khối lập phương lớn lập phương nhỏ. có 1 000 khối lập phương + Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ nhất có 3 nhỏ? Nhóm thứ ba có thanh như thế hay có khối như thế hay có 3 000 khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ tư có khối lập khối lập phương nhỏ. phương nhỏ. + Mỗi tấm có 100 khối lập - GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có 3000, 400, phương nhỏ. Nhóm thứ hai 20 và 1 khối lập phương nhỏ. có 4 tấm như thế hay có 400 - GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn khối lập phương nhỏ. vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. GV + Mỗi thanh chục có 10 khối hướng dẫn HS nhận xét: Coi 1 khối lập phương lập phương nhỏ. Nhóm thứ nhỏ là 1 đơn vị thì ở hàng đơn vị có 1 đơn vị, ta ba có 2 thanh như thế hay có viết 1 ở hàng đơn vị; coi 10 khối lập phương nhỏ 20 khối lập phương nhỏ; là 1 chục thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng Nhóm thứ tư có 1 khối lập trăm; coi 100 khối lập phương nhỏ là 1 trăm thì ở phương nhỏ.
- hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1 000 khối lập phương nhỏ là 1 nghìn thì ở hàng nghìn có 3 nghìn, ta viết 3 ở hàng nghìn. - GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 trăm, - HS quan sát bảng và nhận 2 chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc là Ba nghìn xét. bốn trăm hai mươi mốt. - GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 421 là - HS đọc: Ba nghìn bốn trăm số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ hai mươi mốt. ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị. - HS nêu: Số 3 421 là số có - GV cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự bốn chữ số, kể từ trái sang như trên. phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị. 3. Luyện tập. Hoạt động 1: Hoàn thành BT1 Chọn số thích hợp với cách đọc - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ cách làm bài. - GV gợi ý HS: dựa vào cách viết số: Viết lần lượt - HS đọc yêu cầu của bài tập. từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - HS lắng nghe. - GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các bạn còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung. - HS làm bài cá nhân, nêu - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. đáp án. - HS nối tiếp đọc: 2 970; 2 971; 2 972; 2 974; 2 975 - HS nối tiếp đọc: 5 000; 5 002; 5 003; 5 005
- Hoạt động 2: Hoàn thành BT2 Số? - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm bốn. - Quan sát tranh và trả lời. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV lưu ý HS các số liên tiếp. 6742; 5630 - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Hoạt động 3: Hoàn thành BT3 Số? - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm. - GV lưu ý HS các số liên tiếp. - Quan sát tranh và trả lời. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung 4000; 5000; 7000; 8000; 9000 - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Hoạt động 4: Hoàn thành BT4 Số? - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số tròn nghìn còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm. - GV lưu ý HS các số tròn nghìn liên tiếp. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Số có bốn chữ số - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ____________________________________________
- Buổi chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...). *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. GDBVMT: HS biết bảo vệ động vật và tuyên truyền mọi người cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho cả lớp hát và vận động theo bài hát - Cả lớp hát và vận động theo Con vật bài hát. - GV nêu 1 vài câu hỏi trong nội dung bài hát để dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động và - HS đọc yêu cầu và HS xác thực hiện. định con vật trong hình có đặc - GV gợi ý HS trong mỗi nhóm lần lượt phân điểm cơ quan di chuyển giống loại các con vật theo từng đặc điểm về cơ quan nhau; có lớp bao phủ bên ngoài di chuyển, sau đó mới đến lớp bao phủ bên giống nhau, chia sẻ kết quả làm việc trong nhóm.
- ngoài (không nhất thiết đồng thời 2 cách phân - Nhóm báo cáo loại). - Đại diện HS chia sẻ kết quả làm việc nhóm. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS trong nhóm kể, liệt kê vào - Học sinh chia nhóm 2, đọc bảng nhóm thêm được càng nhiều càng tốt về yêu cầu bài và tiến hành thảo các con vật theo 2 cách phân loại trên. luận. - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” theo nhóm. Nhóm nào kể đúng - Các nhóm chơi trò chơi (viết lên bảng) nhiều nhất tên con vật di chuyển theo các cách đã nêu (hoặc có lớp che phủ bên ngoài như đã nêu) là thắng cuộc. - GV nhận xét và khen ngợi HS tích cực tham -HS lắng nghe gia hoạt động và chia sẻ. 3. Vận dụng: GDBVMT: HS biết bảo vệ động vật và tuyên - HS trả lời. truyền mọi người cùng thực hiện. - GV tổ chức cho HS thi nói tên các con vật mà - HS lắng nghe, thực hiện ở em biết. nhà. - GV nhận xét, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...................................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI DIỄN BIẾN MỘT HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành viết đoạn văn. - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong các buổi sáng. - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho em chưa hoàn thành bài học. - Bồi dưỡng kiến thức Tiếng việt cho những em đã hoàn thành. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - HS: sách, vở phục vụ môn học. Máy tính, ti vi - Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Tiếng việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “ Em yêu trường em” để - HS hát và vận động theo bài khởi động bài học. hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học: - HS lắng nghe. Các em hãy kiểm tra lại từng môn học, rồi xem môn nào mình đã hoàn thành, còn có bài tập nào mình chưa hoàn thành (cô đã phát thẻ) để chúng ta tự học và hoàn thành các nội dung đó. 2. Thực hành: * Bài dành cho những em đã hoàn thành: Đề bài: Viết đoạn văn kể lại diễn biến của một hoạt động ngoài trời - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - HS làm bài vào vở. - Gv quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng. - Gọi 1 số HS chia sẻ bài viết của mình.( GV - HS nhận xét bài của bạn dùng máy quét để chữa bài.) - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Về nhà em hãy thực hiện tốt việc chăm sóc - HS lắng nghe để thực hiện ở và bảo vệ các vật nuôi và đồ vật trong nhà. nhà. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ____________________________________ ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 5: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ BÀI 06: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ và thực hành xử lí tình huống cụ thể. - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi. học. + Câu 1: Nêu những biểu hiện của hoàn thành + Những biểu hiện thể hiện việc tích tốt nhiệm vụ cực hoàn thành nhiệm vụ: tự giá, không ngại khó, không ngại khổ, làm việc có trách nhiệm + Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ +Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt nhiệm vụ giúp em tiến bộ trong học tập, trong là gì? công việc; mạnh dạn, tự tin trong các
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh hoạt động tập thể; được mọi người tin yêu, quý mến. - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần thực hiện các bước sau: + Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là thực hiện các bước nào? gì? + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách cho mỗi việc. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và chất lượng - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong -1 HS đọc YC SGK. -1 HS đọc các ý kiến - GV mời 1 HS đọc từng ý kiến trong SGK -Cả lớp bày tỏ thái độ - YC cả lớp bày tỏ thái độ tán thành hoặc không tán thành với từng ý kiến bằng cách giơ thẻ -HS giải thích: - GV mời 1 vài HS giải thích vì sao tán thành * Em đồng tình với ý kiến của bạn hoặc không tán thành Nam, Ngân và Đức vì:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Bạn Nam: được giao cho nhiệm vụ để thực hiện chứng tỏ chúng ta là một người có trách nhiệm, nhận được sự tin tưởng, tín nhiệm của những người xung quanh. + Bạn Ngân: hoàn thành tốt nhiệm vụ sẽ khiến mọi người càng thêm yêu quý, tin tưởng vào khả nằng và sự nỗ lực, có trách nhiệm của chúng ta. + Bạn Đức: mỗi nhiệm vụ được giao đều có mục đích và lợi ích riêng. Tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ giúp chúng ta thu được những lợi ích đó, phục vụ cho học tập và công việc. * Em không đồng tình với ý kiến của bạn Hoà vì dù là nhiệm vụ bản thân thích hay không thích, chúng ta đều nên thực hiện tốt để không phụ sự kì vọng của mọi người và đem lại kết quả tốt cho bản thân. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: + HS lắng nghe, ghi nhớ. Đồng tình với ý kiến của Nam, Ngân, Đức; không đồng tình với ý kiến của Hòa. Bài 2: Nhận xét hành vi (làm việc nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và nhận xét bạn nào tích cực, bạn nào chưa tích -HS lần lượt nhận xét: cực hoàn thành nhiệm vụ và giải thích vì sao? + Tranh 1: Bạn Quân chưa tích cực, theo nhóm đôi vì bạn từ chối công việc, không nhận - GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày về nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao. 1 tranh.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung + Tranh 2: Bạn nữ là người tích cực, hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn vì bạn xung phong trình bày kết quả làm việc của nhóm. + Tranh 3: Bạn nam là người tích cực, vì mặc dù tối muộn nhưng bạn ấy vẫn cố gắng để hoàn thành bức vẽ đúng hạn. + Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích cực, vì trong lúc các bạn khác đang lao động, vệ sinh trường lớp thì hai bạn rủ nhau ra chỗ khác chơi. -GV NX và kết luận: + Tranh 5: Bạn nam là người tích cực, vì bạn xung phong tham gia đội + Tranh 1: Bạn Quân chưa tích cực, vì bạn từ Sao đỏ của trường. chối công việc, không nhận nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao. Tranh 6: Bạn nữ chưa tích cực, vì ngại trời lạnh nên không rửa bát. + Tranh 2: Bạn nữ là người tích cực, vì bạn xung phong trình bày kết quả làm việc của -HS nghe nhóm. + Tranh 3: Bạn nam là người tích cực, vì mặc dù tối muộn nhưng bạn ấy vẫn cố gắng để hoàn thành bức vẽ đúng hạn. + Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích cực, vì trong lúc các bạn khác đang lao động, vệ sinh trường lớp thì hai bạn rủ nhau ra chỗ khác chơi. + Tranh 5: Bạn nam là người tích cực, vì bạn xung phong tham gia đội Sao đỏ của trường. Bài 3: Xử lí tình huống (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài -1HS đọc yêu cầu
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đóng vai thể -HS thảo luận nhóm 4 hiện nội dung tình huống và đưa ra cách giải quyết trong mỗi tình huống. -Nhóm đóng vai - GV mời các nhóm lên đóng vai + Tình huống 1: Nếu làm nhóm trưởng em sẽ chủ động phân công công việc cho tất cả các bạn ở trong nhóm sao cho ai cũng được tham gia sưu tầm tư liệu cho bài học tuần tới và quy định thời gian hoàn thành cho các bạn trong nhóm. + Tình huống 2: Nếu là lớp phó phụ trách văn nghệ em, em sẽ trao đổi với lớp về tiết mục văn nghệ, sau đó xây dựng kế hoạch tập văn nghệ và cố gắng tạo cơ hội cho càng nhiều bạn tham gia càng tốt, đặc biệt là các bạn nam hoặc vận động các bạn cùng tham gia. + Tình huống 3: Nếu là Huy, em hẹn lại thời gian với Huy và tranh thủ sắp xếp, lau dọn phòng học, phòng ngủ thật nhanh và gọn gàng rồi mới sang nhà Tân chơi. -Các nhóm khác xem và nhận xét -HS nghe - GV NX và tuyên dương 3. Vận dụng: - GV tổ chức cho HS chia sẻ 3 điều em thích - HS chia sẻ với các bạn ở tiết học hôm nay. - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 14 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: BUỔI SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả bài thơ “Buổi sáng” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac). - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: quả khế - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. HĐ chuẩn bị viết chính tả.

