Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Việt Hà

docx 53 trang Diệp Thảo 30/03/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Việt Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Việt Hà

  1. TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ CÙNG NGƯỜI THÂN SẮM TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ1: Xem video các bài hát về Tết. - Gv chiếu video - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi - HS quan sát sau: + Các bạn đang làm gì? + Đang thể hiện các bài hát về chủ + Các bạn biểu diễn như thế nào? đề Tết. + Không khí mọi người như thế nào? + Các bạn biểu diễn rất tự nhiên - Gọi từng cặp đôi lên bảng trình bày. + Thấy rất vui và hào hứng. - Gọi hs nhận xét. - Cặp đôi lên bảng trình bày. * GV nhận xét và kết luận: Các bạn đang biểu - HS nhận xét.
  2. diễn văn nghệ để chuẩn bị đón chào một năm - Lắng nghe mới sắp đến. Mọi người đều vui mừng và hào hứng... *HĐ2: Chia sẻ cảm xúc của em. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 với câu hỏi: + Bạn đã cùng với gia đình làm những công việc gì để chuẩn bị đón Tết? + Lau bàn ghế, lau cửa, lau nhà, + Khi làm xong những công việc đó, bố mẹ bạn cảm thấy như thế nào? + Thấy rất vui + Cảm xúc của bạn thế nào khi làm xong những công việc đó? + Vui và thích thú - Gọi đại diện nhóm trình bày. *GV nhận xét và kết luận: Chuẩn bị Tết - Đại diện nhóm trình bày. Nguyên Đán mỗi thành viên trong gia đình - Lắng nghe đều tham gia dọn dẹp nhà cửa để nhà chúng ta được sạch sẽ, tạo cho mỗi người bầu không khí, tinh thần phấn chấn, tràn trần đầy năng lượng trước thềm năm mới 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) _______________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC TO NGHE CHUNG: ỐI! ĐAU TAY QUÁ _____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: BẦU TRỜI NÓI VÀ NGHE: BẦU TRỜI TRONG MẮT EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời” , ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật.
  3. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc để - HS thực hiện khởi động bài học. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc - Lắng nghe màu thiên nhiên. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát bầu trời và cho biết: + Nói về những gì em thấy trên bầu trời? + Trả lời: Những đám mây trắng, xốp nhẹ, nằm lửng lơ trên bầu trời: Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ. Những tia nắng chiếu rọi xuống mặt đất khiến cho cây lá trở nên xanh biếc; Đàn chim sải cánh bay lên bầu trời cao xanh - GV Nhận xét, tuyên dương. vời vợi, đón nhận ánh nắng rực - GV dẫn dắt vào bài mới rỡ, - HS lắng nghe. - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn đọc: Đọc đúng, rõ ràng - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước vẻ đẹp sinh động của bầu trời; lên cao giọng và nhấn
  4. giọng ở hai câu hỏi và đoạn cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhẹ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cầu vồng. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: xanh biếc, giọt mưa, - HS đọc từ khó. dập dờn, rực rỡ, duy trì, sức sống, - Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ - 2-3 HS đọc câu dài. những con chim đang bay,/những vòm cây xanh biếc,/ những tia nắng/ xuyên qua những đám mây trắng muốt như bông.// - Hướng dẫn HS giải nghĩa từ: + dập dờn: + dập dờn: chuyển động nhịp nhàng, lúc gần lúc xa, lúc ẩn lúc + duy trì: hiện. + duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại - GV cho HS giải nghĩa từ trong tình trạng như cũ. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thể thấy những gì? + Thấy những chú chim, những vòm cây, những tia nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt + Câu 2: Màu sắc của bầu trời như thế mưa, đàn bướm. nào? + Màu xanh lơ vào ban ngày, màu đen vào ban đêm. Tuy vậy, tùy vào thời tiết mà bầu trời có + Câu 3: Bầu trời quan trọng như thế nào nhiều màu sắc đa dạng. Có khi đối với mọi người, mọi vật? có cả bảy sắc cầu vồng. + Bầu trời bao quanh Trái Đất, + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn cung cấp không khí cho con trong bài. người, loài vật và cây cối.
  5. * GDKNS, tích hợp giáo dục BĐKH: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái - Lắng nghe đất, giữ gìn môi trường sống bằng những việc làm cụ thể như không xả rác thải, khí thải, chất thải ra môi trường, trồng nhiều cây xanh. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu theo hiểu biết của - GV Chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai mình. trò của bầu trời đối với cuộc sống của - 2-3 HS nhắc lại muôn loài trên Trái Đất. 2.3 Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Yêu cầu HS luyện đọc lại theo nhóm 3 - Mời 2-3 nhóm đọc bài. - Mời đại điện 3 nhóm đọc 3 đoạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc theo nhóm 3. Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em - HS đọc, các nhóm khác nhận 2.2. Hoạt động 2: Ngắm nhìn bầu trời. xét - G gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói 3 - 5 câu về bầu trời trong ngày - 1 HS đọc to chủ đề: Bầu trời hôm nay. trong mắt em. + Đặc điểm của bầu trời (màu sắc, độ cao, - HS thảo luận nhóm và nói về độ rộng, ) bầu trời trong ngày hôm nay. + Cảnh vật xuất hiện trên bầu trời. + Cảm nhận của em về bầu trời - GV khuyến khích HS nói về bầu trời theo cách nhìn của riêng mình. - GV nhắc HS quan sát bầu trời vào những thời điểm khác nhau trong ngày: bầu trời buổi sáng trước giờ em đi học; bầu trời vào buổi trưa, bầu trời vào buổi chiều, - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS
  6. khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó - GV nhận xét, tuyên dương. đổi vai HS khác trình bày. 2.1. Hoạt động 4: Khám phá những điều - Mỗi HS nói 3 - 5 câu. thú vị trên bầu trời. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Nếu vẽ - HS đọc yêu cầu bài. tranh về bầu trời em sẽ vẽ những gì? - HS chia sẻ với bạn suy nghỉ - Mời các nhóm trình bày. của mình - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS vẽ tranh. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh - HS chia sẻ. của mình. - Nhận xét, tuyên dương * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi - Không xả rác thải, chất thải, trường, bầu trời, trái đất – mái nhà chung chặt phá rừng, . Chúng ta cần của chúng ta? có ý thức giữ gìn bầu trời và bảo vệ môi trường thiên nhiên để - GV nhận xét giờ học. cuộc sống của con người ngày - GV nhận xét chung tiết học. càng thêm đẹp đẽ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). -So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...) Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
  7. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh trong SGK được phóng to (nếu có). - Hình ảnh một số con vật quen thuộc ở địa phương. - Tranh vẽ/ảnh chụp một số con vật (theo nội dung từng tiết học), mẩu chuyện về con vật (nếu có). - 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng, hồ dán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK): Hãy - HS chia sẻ ,kể: Một số con vật kể tên một số con vật mà em biết. Em nhớ nhất mà em biết: con vịt, con lợn, con đặc điểm nào của chúng? Để HS nói về một số gà, con chó, con mèo,... đặc điểm khác nhau của những động vật mà HS Em nhớ nhất là cái mỏ của con biết hoặc nhớ nhất. vịt và đôi mắt của con mèo. - HS dựa trên kinh nghiệm của bản thân, trả lời câu hỏi gợi mở. - GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết, không - HS lắng nghe. chốt ý kiến đúng/sai, dẫn vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động, - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS quan sát hình 1 theo nhóm (hai hoặc bốn HS) quan sát. chọn một số con trong hình và thực hiện theo yêu cầu của hoạt động. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm HS lên giới - Đại diện nhóm trả lời
  8. thiệu về tên con vật, nơi sống, đặc điểm nổi bật (ví dụ: con bò sữa, sống ở đồng của con vật đó cỏ, có bộ lông đen, trắng; con nai có sừng; con vịt bơi dưới nước, vịt có bộ lông nhiều màu, ). - HS trả lời - GV đặt thêm câu hỏi: Con bò có thể bơi được dưới nước không? Con nai có thể bay như con chim được không? Vì sao? - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV giúp HS rút ra nhận xét qua phần trình bày: động vật rất đa dạng, các con vật khác nhau, sống ở những nơi khác nhau có những đặc điểm cơ thể, đặc điểm bên ngoài khác nhau. Hoạt động 2. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và quan - Học sinh đọc yêu cầu bài và sát các hình từ 2 đến 5 trong SGK. tiến hành quan sát kĩ từng hình, thực hiện theo yêu cầu hoạt động. –HS chia sẻ kết quả quan sát: nói - GV bao quát các nhóm, gợi ý HS quan sát hình được tên các bộ phận chính; tên phóng to, tên của bộ phận đó ở mỗi con vật, so lớp che phủ bên ngoài con vật; sánh nhận xét về đặc điểm các bộ phận của một so sánh, nhận xét của mình trong số con vật (không cần so sánh tất cả các con vật nhóm. với nhau). - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận - HS lắng nghe. xét. - GV chốt kiến thức. *Một số bộ phận bên ngoài của con vật: - Con tôm: vỏ, đầu, đuôi, chân. - Con cá: vảy, vây, đuôi. - Con chim: lông, cánh, mỏ, chân. - Con mèo: Lông, chân, mắt, tai, đuôi.
  9. - Lớp che phủ bên ngoài của mỗi loài vật là khác nhau để thích nghi với điều kiện và môi trường sống của từng loài. Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - Yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động, quan sát - Học sinh đọc yêu cầu bài và nội dung từng hình và trả lời câu hỏi. tiến hành thảo luận. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả quan sát và –HS quan sát và nói được hoạt chia sẻ nhóm. động của con vật và nơi sống của chúng, tên bộ phận giúp con vật thực hiện hoạt động đó. Sau khi thực hiện hoạt động, HS chia sẻ trong nhóm. - GV chốt kiến thức. - HS lắng nghe Tên con Hoạt Bộ phận thực hiện vật động hoạt động Con cá Bơi Vảy Con chim Bay Cánh Con ngựa Chạy Chân Con cua Bò Càng và chân 4. Vận dụng. - GV nhắc mỗi HS chuẩn bị mang đến lớp giờ - HS trả lời học sau hình ảnh (ảnh chụp hoặc vẽ) một số động vật mà em biết; mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN. LUYỆN TẬP BIỆN PHÁP SO SÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn.
  10. + Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. + Viết được câu hoàn chỉnh có hình ảnh so sánh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GAĐT, phiếu học tập... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút): Bài 1. Tìm từ ngữ chỉ âm thanh thích Đáp án: hợp để điền vào chỗ trống ở mỗi dòng sau: a. Từ xa, tiếng thác dội về nghe như a. Từ xa, tiếng thác dội về nghe như tiếng bom rền. .. b. Tiếng trò chuyện của bầy trẻ ríu rít b. Tiếng trò chuyện của bầy trẻ ríu rít như đàn chim đang hót. như . c. Tiếng sóng biển rì rầm như ai đang trò c. Tiếng sóng biển rì rầm chuyện. như . Bài 2. Dùng những câu hỏi sau để ngắt Đáp án: đoạn văn dưới đây thành 4 câu: - Hậu là ai?
  11. - Hậu thường làm gì mỗi lần về quê? - Có lần cả buổi sáng Hậu đã làm gì? - Một lần Hậu đã mải miết làm gì từ sáng tới chiều? Hậu là cậu em họ tôi sống ở thành Hậu là cậu em họ tôi, sống ở thành phố mỗi lần về quê Hậu rất thích đuổi phố. bắt bướm, câu cá có khi cả buổi sáng em Mỗi lần về quê Hậu rất thích đuổi chạy tha thẩn trên khắp thửa ruộng của bắt bướm, câu cá. bà để đuổi theo mấy con bướm vàng, Có khi cả buổi sáng, em chạy tha bướm nâu một lần, em mải miết ngồi thẩn trên khắp thửa ruộng của bà để đuổi câu từ sáng đến chiều mới được một con theo mấy con bướm vàng, bướm nâu. cá to bằng bàn tay. Một lần, em mải miết ngồi câu từ Viết lại đoạn văn này sau khi đã ngắt sáng đến chiều mới được một con cá to các câu bằng dấu chấm. bằng bàn tay. Bài 3. Điền các từ ngữ chỉ sự vật so Đáp án: sánh phù hợp với mỗi dòng sau: a. Những chú gà con lông vàng ươm a. Những chú gà con lông vàng ươm như .. như nhuộm nghệ. b. Vào mùa thu, nước hồ trong như mặt b. Vào mùa thu, nước hồ trong như gương. c. Tiếng suối ngân nga tựa c. Tiếng suối ngân nga tựa tiếng hát. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. sửa bài. 3. Vận dụng (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: (Nếu có) ________________________________________ TOÁN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn.
  12. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết). - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). - Các khối lập phương lớn, tấm 100, thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như SGK. - SHS Toán 3 KNTT - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp - HS tham gia trò chơi nhanh + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. - HS lắng nghe. ... 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Chúng ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 1: Các số có bốn chữ số. 2. Khám phá. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ trong
  13. phần khám phá, mô tả hình ảnh minh hoạ. - GV cho HS quan sát một khối lập phương (tương đương với số 1 000 – như hình vẽ trong SGK) rồi - HS quan sát hình ảnh. quan sát, nhận xét. - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK các nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 và viên 1 đơn vị rồi nhận xét: + Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối lập - HS nhận xét: Mỗi khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có khối như thế phương gồm 10 tấm ghép lại, hay có khối lập phương nhỏ. mỗi tấm có 100 khối lập + Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? phương đơn vị. Nhóm thứ hai có tấm như thế hay có khối + Mỗi khối lập phương lớn có lập phương nhỏ. 1 000 khối lập phương nhỏ. + Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập phương Nhóm thứ nhất có 3 khối như nhỏ? Nhóm thứ ba có thanh như thế hay có thế hay có 3 000 khối lập khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ tư có khối lập phương nhỏ. phương nhỏ. + Mỗi tấm có 100 khối lập - GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có 3000, 400, phương nhỏ. Nhóm thứ hai có 20 và 1 khối lập phương nhỏ. 4 tấm như thế hay có 400 khối - GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn lập phương nhỏ. vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. GV + Mỗi thanh chục có 10 khối hướng dẫn HS nhận xét: Coi 1 khối lập phương lập phương nhỏ. Nhóm thứ ba nhỏ là 1 đơn vị thì ở hàng đơn vị có 1 đơn vị, ta có 2 thanh như thế hay có 20 viết 1 ở hàng đơn vị; coi 10 khối lập phương nhỏ là khối lập phương nhỏ; Nhóm 1 chục thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng thứ tư có 1 khối lập phương trăm; coi 100 khối lập phương nhỏ là 1 trăm thì ở nhỏ. hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1 000 khối lập phương nhỏ là 1 nghìn thì ở hàng nghìn có 3 nghìn, ta viết 3 ở hàng nghìn. - GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 trăm, - HS quan sát bảng và nhận 2 chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc là Ba nghìn xét. bốn trăm hai mươi mốt. - GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 421 là - HS đọc: Ba nghìn bốn trăm số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ hai mươi mốt. ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị. - HS nêu: Số 3 421 là số có - GV cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự bốn chữ số, kể từ trái sang như trên. phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị.
  14. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. Hoạt động 1: Hoàn thành BT1 Chọn số thích hợp - HS làm bài cá nhân, nêu đáp với cách đọc án. - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ cách làm bài. - GV gợi ý HS: dựa vào cách viết số: Viết lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các bạn còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung. - HS nối tiếp đọc: 2 970; 2 971; 2 972; 2 974; 2 975 - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - HS nối tiếp đọc: 5 000; 5 Hoạt động 2: Hoàn thành BT2 002; 5 003; 5 005 Số? - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm bốn. - Quan sát tranh và trả lời. - GV lưu ý HS các số liên tiếp. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - HS làm việc theo nhóm. Hoạt động 3: Hoàn thành BT3 Số? - Các nhóm trả lời. Nhóm - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số còn khác nhận xét, bổ sung thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm. 6742; 5630 - GV lưu ý HS các số liên tiếp. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - Quan sát tranh và trả lời. Hoạt động 4: Hoàn thành BT4 Số? - HS làm việc theo nhóm. - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số tròn - Các nhóm trả lời. Nhóm nghìn còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm. khác nhận xét, bổ sung - GV lưu ý HS các số tròn nghìn liên tiếp. 4000; 5000; 7000; 8000; 9000 - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Số có bốn chữ số - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại
  15. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: BUỔI SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả bài thơ “Buổi sáng” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac). - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: quả khế - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. HĐ chuẩn bị viết chính tả. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảnh - HS lắng nghe. vật, không gian làng quê vào buổi sáng bình yên. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 nêu cách - Thảo luận nhóm 4
  16. thức trình bày chính tả thông qua các câu hỏi gợi ý: + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Bài thơ có 4 khổ + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Mỗi dòng có 4 chữ + Hết mỗi khổ thơ cần trình bày thế nào? + Giữa hai khổ thơ cách ra một dòng. + Những chữ nào trong bài viết cần viết hoa? + Những chữ đầu dòng - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng thơ con và viết một số từ dễ nhầm lẫm. - Luyện viết bảng con: - Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch chân sóng xanh, la đà, xà những âm, vần cần lưu ý. xuống. 2.2. HĐ viết bài chính tả. - Lắng nghe. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 3 ô; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. 2.3. HĐ soát lỗi và nhận xét bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - Giáo viên nhận xét 3-5 bài về cách trình bày và - HS nghe, dò bài. nội dung bài viết của học sinh. - HS đổi vở dò bài cho - GV nhận xét chung. nhau. 3. HĐ làm bài tập: Bài 2. Chọn chuyền hoặc thuyền thay vào ô trống (làm việc cá nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS chọn và viết vào vở từ ngữ có tiếng chuyền hoặc truyền. - 1 - 2 HS trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS trình bày kết quả. Bài 3 b. (làm việc nhóm 4) - Kết quả: truyền tin, - GV mời HS nêu yêu cầu. chuyền cành, truyền hình, - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn ch hoặc tr chơi chuyền, dây chuyền, thay cho ô vuông. truyền thống, bóng - Mời đại diện nhóm trình bày. chuyền, lan truyền. - GV gọi các nhóm nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày
  17. - Các nhóm nhận xét. 4. Vận dụng. - Cho học sinh nêu lại tên bài học - Học sinh nêu - Cho HS đặt câu với một số từ ngữ: chuyền, - Đặt câu truyền - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ. - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện - Lắng nghe tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................... ____________________________________ TOÁN SỐ 10 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số. - Nhận biết được số tròn nghìn, số 10 000. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết). - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. - Máy tính, máy chiếu - Các khối lập phương lớn, tấm 100, thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như SGK. - SHS Toán 3 KNTT - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp - HS tham gia trò chơi nhanh + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. - HS lắng nghe. ... 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Chúng ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 1: Các số có bốn chữ số. 2. Khám phá. - GV cho HS lấy 8 khối lập phương lớn (khối 1 000) và xếp thành một hàng. + Có mấy nghìn? - HS quan sát khối lập phương. - GV cho HS lấy thêm 1 khối lập phương lớn, xếp tiếp vào hàng. + Tám nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - HS trả lời, đọc tám nghìn. - GV cho HS lấy thêm 1 khối lập phương lớn, xếp tiếp vào hàng. + Chín nghìn thêm một nghìn là mấy nghìn? - HS trả lời, đọc chín nghìn. - GV giới thiệu: số 10 000 đọc là mười nghìn hay Viết vào bảng co số 9 000. một vạn. - GV giới thiều vị trí của số 10 000 trên tia số, 10 - HS trả lời, đọc mười nghìn. 000 chính là số liền sau của số 9 999. Viết vào bảng co số 10 000. - HS nhắc lại. - HS nhắc lại. 3. Hoạt động. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS lắng nghe.
  19. Hoạt động 1: BT1 - HS đọc, viết vào bảng con. - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc, rồi viết số. a) 2 945; b) 5 072; c) 6 301; d) 8 060 - HS làm bài, chia sẻ nhóm đôi. a) số 9 999; b) số 9 000; c) số 8 999; d) số 4 079 - HS làm bài, chia sẻ trước Hoạt động 2: BT2 lớp. - GV lưu ý HS tìm số liền sau. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Hoạt động 3: BT3 - GV yêu cầu HS đọc đề, chọn câu trả lời đúng, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. - Quan sát tranh và trả lời. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS trả lời: - GV chốt: a) C. 5 782; b) A. 8 275; c) B. 7 285 + Nhà của Việt số 3 405. Hoạt động 4: BT4 + Nhà của Mai số 6 450. - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát tranh vẽ, chia sẻ + Nhà của Nam số 10 000. trong nhóm. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xéT 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Số 10 000 - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ___________________________________
  20. CÔNG NGHỆ AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết một số cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết một số cách xử lí khi gặp sự cố mất an toàn xảy ra - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp” - HS lắng nghe + Chia lớp thành 2 đội, giao cho mỗi đội một tập - Lớp chia thành 2 đội cùng thẻ có hình một số việc làm an toàn và không an tham gia chơi toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ. HS gắn các thẻ vào đúng nhóm + Đội nào nhanh và đúng thì đội đó thắng - Cả lớp nhận xét, bổ sung Sử dụng an toàn Sử dụng không an toàn - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1. Biết cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh(H3) và y/c các nhóm - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo thảo luận: luận và trình bày: + Mô tả các tình huống không an toàn được mô + H3a. Có đám cháy. Nhân vật tả trong H3 là gì? trong hình đã chạy ra xa chỗ có