Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Song

docx 56 trang Diệp Thảo 26/03/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Song", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Song

  1. TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ CÙNG NGƯỜI THÂN SẮM TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức tự giác chuẩn bị đón Tết Nguyên Đán cùng với gia đình. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. HSKT: Giữ trật tự và chăm chú lắng nghe II. ĐỒ DÙNG Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video các bài hát về Tết. - Gv chiếu video - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi sau: - HS quan sát + Các bạn đang làm gì? + Các bạn biểu diễn như thế nào? + Đang thể hiện các bài hát về chủ + Không khí mọi người như thế nào? đề Tết. - Gọi từng cặp đôi lên bảng trình bày. + Các bạn biểu diễn rất tự nhiên - Gọi hs nhận xét. + Thấy rất vui và hào hứng.
  2. * GV nhận xét và kết luận: Các bạn đang biểu - Cặp đôi lên bảng trình bày. diễn văn nghệ để chuẩn bị đón chào một năm - HS nhận xét. mới sắp đến. Mọi người đều vui mừng và hào - Lắng nghe hứng... *HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc của em. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 với câu hỏi: + Bạn đã cùng với gia đình làm những công việc gì để chuẩn bị đón Tết? + Khi làm xong những công việc đó, bố mẹ bạn + Lau bàn ghế, lau cửa, lau nhà, cảm thấy như thế nào? + Cảm xúc của bạn thế nào khi làm xong + Thấy rất vui những công việc đó? - Gọi đại diện nhóm trình bày. + Vui và thích thú *GV nhận xét và kết luận: Chuẩn bị Tết Nguyên Đán mỗi thành viên trong gia đình đều - Đại diện nhóm trình bày. tham gia dọn dẹp nhà cửa để nhà chúng ta - Lắng nghe được sạch sẽ, tạo cho mỗi người bầu không khí, tinh thần phấn chấn, tràn trần đầy năng lượng trước thềm năm mới 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) _______________________________________ TOÁN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. HSKT: Thực hiện một số phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10 *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:
  3. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết). - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). - Các khối lập phương lớn, tấm 100, thanh 10 và các khối lập phương nhỏ như SGK. - SHS Toán 3 KNTT - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp nhanh - HS tham gia trò chơi + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. ... - HS lắng nghe. 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Chúng ta cùng vào bài Bài 45 – Tiết 1: Các số có bốn chữ số. 2. Khám phá. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ trong phần khám phá, mô tả hình ảnh minh hoạ. - HS quan sát hình ảnh.
  4. - GV cho HS quan sát một khối lập phương (tương đương với số 1 000 – như hình vẽ trong SGK) rồi quan sát, nhận xét. - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK các nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 và viên 1 đơn vị rồi - HS nhận xét: Mỗi khối lập nhận xét: phương gồm 10 tấm ghép lại, + Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối lập mỗi tấm có 100 khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có khối như thế phương đơn vị. hay có khối lập phương nhỏ. + Mỗi khối lập phương lớn có + Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? 1 000 khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ hai có tấm như thế hay có khối lập Nhóm thứ nhất có 3 khối như phương nhỏ. thế hay có 3 000 khối lập + Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập phương phương nhỏ. nhỏ? Nhóm thứ ba có thanh như thế hay có + Mỗi tấm có 100 khối lập khối lập phương nhỏ; Nhóm thứ tư có khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ hai có phương nhỏ. 4 tấm như thế hay có 400 - GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có 3000, 400, khối lập phương nhỏ. 20 và 1 khối lập phương nhỏ. + Mỗi thanh chục có 10 khối - GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn lập phương nhỏ. Nhóm thứ ba vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. GV có 2 thanh như thế hay có 20 hướng dẫn HS nhận xét: Coi 1 khối lập phương nhỏ khối lập phương nhỏ; Nhóm là 1 đơn vị thì ở hàng đơn vị có 1 đơn vị, ta viết 1 thứ tư có 1 khối lập phương ở hàng đơn vị; coi 10 khối lập phương nhỏ là 1 chục nhỏ. thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 100 khối lập phương nhỏ là 1 trăm thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1 000 khối lập phương nhỏ là 1 nghìn thì ở hàng nghìn có 3 nghìn, - HS quan sát bảng và nhận ta viết 3 ở hàng nghìn. xét. - GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 trăm, 2 chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc là Ba nghìn - HS đọc: Ba nghìn bốn trăm bốn trăm hai mươi mốt. hai mươi mốt. - GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 421 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ - HS nêu: Số 3 421 là số có ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai bốn chữ số, kể từ trái sang chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị. phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, - GV cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số như trên. 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơn vị. HSKT:
  5. 3 + 6 8 –2 8 - 4 3 + 2 7 - 2 2 + 2 2 x 4 2 x 3 2 x 7 2 x 2 4 x 2 3 x 3 3. Luyện tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS lắng nghe. Hoạt động 1: Hoàn thành BT1 Chọn số thích hợp với cách đọc - HS làm bài cá nhân, nêu đáp - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ án. cách làm bài. - GV gợi ý HS: dựa vào cách viết số: Viết lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các bạn còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - HS nối tiếp đọc: 2 970; 2 971; 2 972; 2 974; 2 975 Hoạt động 2: Hoàn thành BT2 Số? - HS nối tiếp đọc: 5 000; 5 - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số còn 002; 5 003; 5 005 thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm bốn. - GV lưu ý HS các số liên tiếp. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - Quan sát tranh và trả lời. Hoạt động 3: Hoàn thành BT3 Số? - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số còn - HS làm việc theo nhóm. thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm. - Các nhóm trả lời. Nhóm - GV lưu ý HS các số liên tiếp. khác nhận xét, bổ sung - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. 6742; 5630 Hoạt động 4: Hoàn thành BT4 Số? - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số tròn nghìn còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm. - GV lưu ý HS các số tròn nghìn liên tiếp. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét.
  6. - Quan sát tranh và trả lời. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trả lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung 4000; 5000; 7000; 8000; 9000 4. Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Số có bốn chữ số - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận - HS nêu ý kiến hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). -So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...) HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn. Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  7. - Tranh ảnh trong SGK được phóng to (nếu có). - Hình ảnh một số con vật quen thuộc ở địa phương. - Tranh vẽ/ảnh chụp một số con vật (theo nội dung từng tiết học), mẩu chuyện về con vật (nếu có). - 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng, hồ dán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK): Hãy - HS chia sẻ ,kể: Một số con vật kể tên một số con vật mà em biết. Em nhớ nhất mà em biết: con vịt, con lợn, con đặc điểm nào của chúng? Để HS nói về một số đặc gà, con chó, con mèo,... điểm khác nhau của những động vật mà HS biết Em nhớ nhất là cái mỏ của con vịt hoặc nhớ nhất. và đôi mắt của con mèo. - HS dựa trên kinh nghiệm của bản thân, trả lời câu hỏi gợi mở. - GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết, không - HS lắng nghe. chốt ý kiến đúng/sai, dẫn vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động, - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS quan sát hình 1 theo nhóm (hai hoặc bốn HS) quan sát. chọn một số con trong hình và thực hiện theo yêu cầu của hoạt động. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm HS lên giới - Đại diện nhóm trả lời thiệu về tên con vật, nơi sống, đặc điểm nổi bật (ví dụ: con bò sữa, sống ở đồng của con vật đó cỏ, có bộ lông đen, trắng; con nai có sừng; con vịt bơi dưới nước, vịt có bộ lông nhiều màu, ). - HS trả lời
  8. - GV đặt thêm câu hỏi: Con bò có thể bơi được - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 dưới nước không? Con nai có thể bay như con chim được không? Vì sao? - GV giúp HS rút ra nhận xét qua phần trình bày: động vật rất đa dạng, các con vật khác nhau, sống ở những nơi khác nhau có những đặc điểm cơ thể, đặc điểm bên ngoài khác nhau. Hoạt động 2. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và quan - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến sát các hình từ 2 đến 5 trong SGK. hành quan sát kĩ từng hình, thực hiện theo yêu cầu hoạt động. –HS chia sẻ kết quả quan sát: nói được tên các bộ phận chính; tên - GV bao quát các nhóm, gợi ý HS quan sát hình lớp che phủ bên ngoài con vật; phóng to, tên của bộ phận đó ở mỗi con vật, so so sánh, nhận xét của mình trong sánh nhận xét về đặc điểm các bộ phận của một số nhóm. con vật (không cần so sánh tất cả các con vật với nhau). - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm - HS lắng nghe. việc nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận xét. - GV chốt kiến thức. • Một số bộ phận bên ngoài của con vật: o Con tôm: vỏ, đầu, đuôi, chân. o Con cá: vảy, vây, đuôi. o Con chim: lông, cánh, mỏ, chân. o Con mèo: Lông, chân, mắt, tai, đuôi. • Lớp che phủ bên ngoài của mỗi loài vật là khác nhau để thích nghi với điều kiện và môi trường sống của từng loài.
  9. Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - Yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động, quan sát nội - Học sinh đọc yêu cầu bài và dung từng hình và trả lời câu hỏi. tiến hành thảo luận. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả quan sát và –HS quan sát và nói được hoạt chia sẻ nhóm. động của con vật và nơi sống của chúng, tên bộ phận giúp con vật thực hiện hoạt động đó. Sau khi thực hiện hoạt động, HS chia sẻ trong nhóm. - GV chốt kiến thức. - HS lắng nghe. Tên con Hoạt Bộ phận thực hiện vật động hoạt động Con cá Bơi Vảy Con chim Bay Cánh Con ngựa Chạy Chân Con cua Bò Càng và chân HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn. 4. Vận dụng. - GV nhắc mỗi HS chuẩn bị mang đến lớp giờ học - HS trả lời sau hình ảnh (ảnh chụp hoặc vẽ) một số động vật mà em biết; mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT ĐỌC: BẦU TRỜI NÓI VÀ NGHE: BẦU TRỜI TRONG MẮT EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời” , ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
  10. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn, lắng nghe các bạn đọc bài. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc để - HS thực hiện khởi động bài học. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc màu - Lắng nghe thiên nhiên. - GV chiếu tranh lên bảng. - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát bầu trời và cho biết: + Nói về những gì em thấy trên bầu trời? + Trả lời: Những đám mây trắng, xốp nhẹ, nằm lửng lơ trên bầu trời: Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ. Những tia nắng chiếu rọi xuống mặt đất khiến cho cây lá trở nên xanh biếc; Đàn chim sải cánh bay lên bầu trời cao xanh vời vợi, đón - GV Nhận xét, tuyên dương. nhận ánh nắng rực rỡ, - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc.
  11. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước vẻ đẹp sinh động của bầu trời; lên cao giọng và nhấn giọng ở hai câu hỏi và đoạn cuối. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhẹ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cầu vồng. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: xanh biếc, giọt mưa, dập dờn, rực rỡ, duy trì, sức sống, - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ những con chim đang bay,/những vòm cây xanh biếc,/ những tia nắng/ xuyên qua những đám mây trắng muốt như bông.// - HD HS giải nghĩa từ: + dập dờn: chuyển động nhịp + dập dờn: nhàng, lúc gần lúc xa, lúc ẩn lúc hiện. + duy trì: + duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại trong tình trạng như cũ. - GV cho HS giải nghĩa từ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm. luyện đọc đoạn theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thể thấy + Thấy những chú chim, những những gì? vòm cây, những tia nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt mưa, đàn bướm. + Câu 2: Màu sắc của bầu trời như thế nào? + Màu xanh lơ vào ban ngày, màu đen vào ban đêm. Tuy vậy, tùy vào thời tiết mà bầu trời có + Câu 3: Bầu trời quan trọng như thế nào nhiều màu sắc đa dạng. Có khi có đối với mọi người, mọi vật? cả bảy sắc cầu vồng.
  12. + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn + Bầu trời bao quanh Trái Đất, trong bài. cung cấp không khí cho con người, loài vật và cây cối. * GDKNS, tích hợp giáo dục BĐKH: Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất, giữ gìn môi trường sống bằng những việc làm - Lắng nghe cụ thể như không xả rác thải, khí thải, chất thải ra môi trường, trồng nhiều cây xanh. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn - HS nêu theo hiểu biết của mình. loài trên Trái Đất. - 2-3 HS nhắc lại HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn, lắng nghe các bạn đọc bài. 2.3 Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Yêu cầu HS luyện đọc lại theo nhóm 3 - HS lắng nghe - HS đọc theo nhóm - Mời 2-3 nhóm đọc bài. - HS đọc, các nhóm khác nhận - Mời đại điện 3 nhóm đọc 3 đoạn. xét - GV nhận xét, tuyên dương 3. Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em 2.2. Hoạt động 2: Ngắm nhìn bầu trời. - G gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Bầu trời - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS trong mắt em. nói 3 - 5 câu về bầu trời trong ngày hôm nay. - HS thảo luận nhóm và nói về + Đặc điểm của bầu trời (màu sắc, độ cao, bầu trời trong ngày hôm nay. độ rộng, ) + Cảnh vật xuất hiện trên bầu trời. + Cảm nhận của em về bầu trời - GV khuyến khích HS nói về bầu trời theo cách nhìn của riêng mình. - GV nhắc HS quan sát bầu trời vào những thời điểm khác nhau trong ngày: bầu trời buổi sáng trước giờ em đi học; bầu trời vào buổi trưa, bầu trời vào buổi chiều,
  13. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai - GV nhận xét, tuyên dương. HS khác trình bày. 2.1. Hoạt động 4: Khám phá những điều - Mỗi HS nói 3 - 5 câu. thú vị trên bầu trời. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Nếu vẽ - HS đọc yêu cầu bài. tranh về bầu trời em sẽ vẽ những gì? - HS chia sẻ với bạn suy nghỉ của - Mời các nhóm trình bày. mình - GV nhận xét, tuyên dương. HSKT mạnh dạn, tự tin khi hoạt động nhóm cùng các bạn, lắng nghe các bạn đọc bài 3. Vận dụng. + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS vẽ tranh. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh - HS chia sẻ. của mình. - Nhận xét, tuyên dương * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi - Không xả rác thải, chất thải, trường, bầu trời, trái đất – mái nhà chung chặt phá rừng, . Chúng ta cần có của chúng ta? ý thức giữ gìn bầu trời và bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc - GV nhận xét giờ học. sống của con người ngày càng - GV nhận xét chung tiết học. thêm đẹp đẽ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________________ ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ ( T2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ và thực hành xử lí tình huống cụ thể. - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:
  14. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được cách xử lý tình huống của mình ở bài tập 3. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi để khởi động - HS tham gia chơi. bài học. + Câu 1: Nêu những biểu hiện của hoàn + Những biểu hiện thể hiện việc tích thành tốt nhiệm vụ cực hoàn thành nhiệm vụ: tự giác, không ngại khó, không ngại khổ, làm việc có trách nhiệm + Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt + Tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ nhiệm vụ là gì? giúp em tiến bộ trong học tập, trong công việc; mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin yêu, quý mến. - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần thực hiện các bước sau: + Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là em cần thực hiện các bước nào? gì? + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách cho mỗi việc. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và chất lượng
  15. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1: Bày tỏ ý kiến (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài -1 HS đọc YC trong SGK. -1 HS đọc các ý kiến - GV mời 1 HS đọc từng ý kiến trong -Cả lớp bày tỏ thái độ SGK - YC cả lớp bày tỏ thái độ tán thành hoặc -HS giải thích: không tán thành với từng ý kiến bằng * Em đồng tình với ý kiến của bạn cách giơ thẻ Nam, Ngân và Đức vì: - GV mời 1 vài HS giải thích vì sao tán + Bạn Nam: được giao cho nhiệm vụ thành hoặc không tán thành để thực hiện chứng tỏ chúng ta là một người có trách nhiệm, nhận được sự tin tưởng, tín nhiệm của những người xung quanh. + Bạn Ngân: hoàn thành tốt nhiệm vụ sẽ khiến mọi người càng thêm yêu quý, tin tưởng vào khả nằng và sự nỗ lực, có trách nhiệm của chúng ta. + Bạn Đức: mỗi nhiệm vụ được giao đều có mục đích và lợi ích riêng. Tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ giúp chúng ta thu được những lợi ích đó, phục vụ cho học tập và công việc. * Em không đồng tình với ý kiến của bạn Hoà vì dù là nhiệm vụ bản thân thích hay không thích, chúng ta đều nên thực hiện tốt để không phụ sự kì vọng của mọi người và đem lại kết quả tốt cho bản thân. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: + HS lắng nghe, ghi nhớ. Đồng tình với ý kiến của Nam, Ngân, Đức; không đồng tình với ý kiến của Hòa. Bài 2: Nhận xét hành vi (làm việc nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài - 1HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK và nhận xét bạn nào tích cực, bạn -HS lần lượt nhận xét:
  16. nào chưa tích cực hoàn thành nhiệm vụ + Tranh 1: Bạn Quân chưa tích cực, và giải thích vì sao? theo nhóm đôi vì bạn từ chối công việc, không nhận - GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao. bày về 1 tranh. + Tranh 2: Bạn nữ là người tích cực, - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ vì bạn xung phong trình bày kết quả sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn làm việc của nhóm. + Tranh 3: Bạn nam là người tích cực, vì mặc dù tối muộn nhưng bạn ấy vẫn cố gắng để hoàn thành bức vẽ đúng hạn. + Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích cực, vì trong lúc các bạn khác đang lao động, vệ sinh trường lớp thì hai bạn rủ nhau ra chỗ khác chơi. + Tranh 5: Bạn nam là người tích cực, vì bạn xung phong tham gia đội Sao đỏ của trường. Tranh 6: Bạn nữ chưa tích cực, vì ngại trời lạnh nên không rửa bát. -HS nghe -GV nhận xét và kết luận: + Tranh 1: Bạn Quân chưa tích cực, vì bạn từ chối công việc, không nhận nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao. + Tranh 2: Bạn nữ là người tích cực, vì bạn xung phong trình bày kết quả làm việc của nhóm. + Tranh 3: Bạn nam là người tích cực, vì mặc dù tối muộn nhưng bạn ấy vẫn cố gắng để hoàn thành bức vẽ đúng hạn. + Tranh 4: Hai bạn nữ chưa tích cực, vì trong lúc các bạn khác đang lao động, vệ sinh trường lớp thì hai bạn rủ nhau ra chỗ khác chơi. + Tranh 5: Bạn nam là người tích cực, vì bạn xung phong tham gia đội Sao đỏ của trường. Bài 3: Xử lí tình huống (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài -1HS đọc yêu cầu -HS thảo luận nhóm 4
  17. - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đóng vai thể hiện nội dung tình huống và đưa ra -Nhóm đóng vai cách giải quyết trong mỗi tình huống. + Tình huống 1: Nếu làm nhóm - GV mời các nhóm lên đóng vai trưởng em sẽ chủ động phân công công việc cho tất cả các bạn ở trong nhóm sao cho ai cũng được tham gia sưu tầm tư liệu cho bài học tuần tới và quy định thời gian hoàn thành cho các bạn trong nhóm. + Tình huống 2: Nếu là lớp phó phụ trách văn nghệ em, em sẽ trao đổi với lớp về tiết mục văn nghệ, sau đó xây dựng kế hoạch tập văn nghệ và cố gắng tạo cơ hội cho càng nhiều bạn tham gia càng tốt, đặc biệt là các bạn nam hoặc vận động các bạn cùng tham gia. + Tình huống 3: Nếu là Huy, em hẹn lại thời gian với Huy và tranh thủ sắp xếp, lau dọn phòng học, phòng ngủ thật nhanh và gọn gàng rồi mới sang nhà Tân chơi. -Các nhóm khác xem và nhận xét -HS nghe - GV nhận xét và tuyên dương 3. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS chia sẻ 3 điều em - HS chia sẻ với các bạn thích ở tiết học hôm nay. - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................ .......................................................................................................................... _________________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT Nghe – Viết: BUỔI SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả bài thơ “Buổi sáng” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac).
  18. - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). HSKT: Nhìn chép đúng bài thơ “ Buổi sáng” *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. + Trả lời: cá chép + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. + Trả lời: quả khế - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. HĐ chuẩn bị viết chính tả. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảnh vật, - HS lắng nghe. không gian làng quê vào buổi sáng bình yên. - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 nêu cách thức - Thảo luận nhóm 4 trình bày chính tả thông qua các câu hỏi gợi ý: + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Bài thơ có 4 khổ + Hết mỗi khổ thơ cần trình bày thế nào? + Mỗi dòng có 4 chữ + Giữa hai khổ thơ cách + Những chữ nào trong bài viết cần viết hoa? ra một dòng. - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng + Những chữ đầu dòng con và viết một số từ dễ nhầm lẫm. thơ - Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch chân - Luyện viết bảng con: những âm, vần cần lưu ý. sóng xanh, la đà, xà 2.2. HĐ viết bài chính tả. xuống. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: - Lắng nghe. Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu
  19. câu viết hoa lùi vào 3 ô; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. 2.3. HĐ soát lỗi và nhận xét bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS viết bài. - Giáo viên nhận xét 3-5 bài về cách trình bày và nội dung bài viết của học sinh. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho 3. HĐ làm bài tập: nhau. Bài 2. Chọn chuyền hoặc thuyền thay vào ô trống (làm việc cá nhân). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS chọn và viết vào vở từ ngữ có tiếng chuyền hoặc truyền. - 1 - 2 HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS trình bày kết quả. Bài 3 b. (làm việc nhóm 4) - Kết quả: truyền tin, - GV mời HS nêu yêu cầu. chuyền cành, truyền hình, - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn ch hoặc tr chơi chuyền, dây chuyền, thay cho ô vuông. truyền thống, bóng - Mời đại diện nhóm trình bày. chuyền, lan truyền. - GV gọi các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình HSKT: Nhìn chép đúng bài thơ “ Buổi sáng” bày - Các nhóm nhận xét. 4. Vận dụng. - Cho học sinh nêu lại tên bài học - Học sinh nêu - Cho HS đặt câu với một số từ ngữ: chuyền, - Đặt câu truyền - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ. - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện - Lắng nghe tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
  20. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................................ .......................................................................................................................... ____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: MƯA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Mưa, ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ, biết nghỉ hơi sau mỗi dòng hơ, đoạn thơ. - Nhận biết được một số hình ảnh thơ về thế giới tự nhiên như: mặt trời, cây lá, sấm chớp, ; về con người: cảnh gia đình bình dị, ấm áp. Hiểu được nội dung bài thơ dựa vào các chi tiết hình ảnh. - Hiểu được nội dung bài: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học (có khả năng quan sát các sự vật xung quanh); có tình yêu với thiên nhiên. HSKT: Chăm chú nghe giảng, viết đúng bài tập viết. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu những con người lao động. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý những con người lao động cần cù, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài Nhìn lên bầu trời + Đọc và trả lời câu hỏi: + Thấy có thể thấy những gì? những chú chim, những vòm cây, + GV nhận xét, tuyên dương. những tia nắng, những đám mây trắng muốt, những giọt mưa, đàn + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Ngày gặp lại” bướm. và nêu nội dung bài.