Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thanh

docx 40 trang Diệp Thảo 31/03/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thanh

  1. TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Giấy, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video về chủ đề: “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” - Chiếu video trò chuyện về chủ đề: “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” - HS quan sát - GV hỏi: + Chú phát biểu trong video nói đến chủ đề gì? + Chú biết ơn và có tình cảm với gia đình như + Về tình cảm gia đình và lòng thế nào? biết ơn. + Em học được ở chú điều gì? + Yêu thương, chăm sóc, + Ở nhà, em đã thể hiện lòng biết ơn và tình cảm gia đình như thế nào? + Biết ơn cha mẹ, ông bà. Yêu thương gia đình, - Nhiều hs trả lời
  2. *GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta đều có gia đình. Cần phải biết ơn, yêu thương và - Lắng nghe chăm sóc các thành viên trong gia đình mình... *HĐ 2: Nghe giới thiệu cuộc thi viết thư Quốc tế UPU. - GV hỏi: + Là cuộc thi sáng tác các tác + Cuộc thi viết thư Quốc tế UPU là gì? phẩm văn học dưới hình thức lá thư do Liên minh Bưu chính Quốc tế (gọi tắt là UPU) - Lắng nghe - Gv gọi hs nhận xét và nhắc lại. - GV: Viết thư Quốc tế UPU hay Viết thư Quốc tế dành cho giới trẻ. Là cuộc thi sáng tác các tác phẩm văn học dưới hình thức lá thư do Liên minh Bưu chính Quốc tế (gọi tắt là UPU) phối hợp với Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (gọi tắt là UNESCO) và một số tổ chức chuyên môn khác của Liên Hợp Quốc (tùy theo chủ đề hằng năm) tổ chức thường niên dành cho Thiếu niên trên toàn Thế giới, đến nay đã qua 48 năm (tính từ 1971 - - Quan sát 2019). - GV chiếu 1 số bài viết thư Quốc tế UPU được giải cao. - Lắng nghe 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS về nhầ tập viết thư Quốc tế UPU và chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) ________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ.
  3. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời + Đọc bài và TLCH. câu hỏi 1? + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả + Đọc bài và TLCH. lời câu hỏi 2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập (Tiết 1) 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài tập 1,2 - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm theo yêu cầu của GV.
  4. + Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất một vài + Lần lượt từng em nói chi tiết, từng em nói tên bài đọc, cả nhóm nhận xét. tên các bài đọc + Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong nêu + Cả nhóm nhận xét, góp cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. ý. + Nhóm trưởng cho các bạn lần lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét. 3. Ôn tập (Tiết 2) 3.1. Hoạt động 2: * Bài tập 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao trong BT3. - Tổ chức cho HS làm việc theo cập điền đáp án tìm - HS thảo luận nhóm đôi được vào phiếu học tập. làm bài. + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra phiếu các từ ngữ em tìm được. + Trao đổi kết quả tìm - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. được theo cặp. - Đại diện một số nhóm - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận trình bày trước lớp. xét. - Đối chiếu với kết quả của mình và đưa ra nhận xét. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. - Theo dõi. * Bài tập 4 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
  5. - Tổ chức cho HS làm việc theo cập ghi đáp án tìm - 2 HS đọc đề bài và các được vào giấy. câu ca dao trong BT3. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra giấy các từ ngữ - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận em tìm được. xét. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - Đối chiếu với kết quả của mình và đưa ra nhận xét. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. * Bài tập 5 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Phân tích đề bài và mời 1 HS làm mẫu câu a. - Theo dõi. a. Ngọn tháp cao vút. + Dựa vào đáp án câu a, GV hướng dẫn HS thêm về cách làm phương án loại trừ. - 2 HS đọc - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - 1 HS làm câu a, cả lớp - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm. theo dõi. + Đáp án: - Theo dõi. a. Ngọn tháp cao vút. b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường. - HS làm bài cá nhân. c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách. - Một số em chia sẻ bài d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn. làm. - GV và HS nhận xét làm bài của cả lớp va đưa ra - HS nhận xét, góp ý. những lưu ý dựa trên kết quả chung. * Bài tập 6: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV theo dõi, hỗ trợ - Theo dõi - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm.
  6. - Yêu cầu 1-2 HS chia sẻ trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV nhận xét, khen ngợi các HS làm tốt và động - HS viết bài vào vở. viên những HS có nhiều cố gắng. - Chia sẻ bài làm trong nhóm. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - HS chia sẻ trước lớp. - Lắng nghe. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. dụng kiến thức đã học + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc vào thực tiễn. điểm có trong lớp học. + Tham gia chơi - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) ___________________________________ TOÁN LUYỆN TÂP (Tg 117) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu thức + HS nêu cách thực hiện
  7. + HS chọn kết quả đúng + HS nêu cách tính - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho HS. trong ngoặc trước) - HS làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, GV lưu ý a. 45 + (62 + 38 ) = 45 + 100 HS cách trình bày. = 145 b. 182 – ( 96 – 54) = 182 – 45 = 137 c. 64 : ( 4 x 2 ) = 64 : 8 = 8 - GV nhận xét, tuyên dương. d. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8 = 56 Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức dưới đây. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu thức, - HS làm vào vở đặc biệt là các trường hợp có thế tính nhầm. Chẳng - HS đổi vở, kiểm tra, chữa hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm ngay được kết quả là bài cho nhau. 50 (33 cộng 67 bằng 100, 100 chia 2 bằng 50). - HS nhận xét bài làm của - HS nêu kết quả trước lớp. bạn. - GV và HS nhận xét và bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp án: A = 40, B = 50, C = Bài 3: Tính giá trị của biểu thức 210, D =100 - HS đọc yêu cầu của bài. - GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể hướng dẫn - HS làm vào vở HS cách làm dễ hơn dựa vào tính chất kết hợp của - 2 HS làm vào bảng nhóm và phép cộng và phép nhân. trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: a) 27 + 34 + 66 = 127 Bài 4. Giải bài toán b)7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70 - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS đọc yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời câu hỏi: + Bài toán hỏi gì?
  8. + 288 bánh xe vào các hộp. + Phải làm phép tính gì? Mỗi hộp 4 bánh xe.Mỗi thùng 8 hộp. - GV và HS chữa bài cho HS + Đóng được bao nhiêu thùng - GV nhận xét, tuyên dương. bánh xe? + Thực hiện phép chia và chia - HS làm bài vào vở. - 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. Bài 5. Đố em? (BT khuyến khích) Bài giải - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách Người ta đóng được số hộp làm bài. bánh xe là: 288 : 4 = 72 (hộp) - GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu của Người ta đóng được số thùng bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính sao cho giá bánh xe là: 72 : 8 = 9 (thùng) trị của biểu thức đó bé nhất. Để biểu thức có giá trị Đáp số: 9 thùng bánh xe. bé nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 6 - HS đọc yêu cầu của bài nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0. - HS nêu kết quả trước lớp - GV nhận xét tuyên dương. 6 x ( 6 – 6 ) = 0 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết kiến thức đã học vào thực cách tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tiễn. tính có và không có dấu ngoặc. Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm + HS trả lời:..... vi 1 000. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) ___________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu.
  9. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Yêu cầu HS nêu lại tên các bài tập đọc đã học - HS trả lời trong học kì 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập. 2.1. Hoạt động 1: * Bài tập 1: (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm - Thảo luận nhóm làm bài tập + Từng em đọc khổ thơ, đọc đoạn thơ mình đã thuộc trong một bài đã học. + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra + Nhóm nhận xét, góp ý đánh giá nhận xét. 2.2. Hoạt động 2: * Bài tập 2: (làm việc cá nhân). - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - 2 HS đọc yêu cầu bài.
  10. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình vừa tìm - Làm việc cá nhân: ghi các từ được theo nhóm đôi. ngữ cần tìm vào giấy nháp. - Yêu cầu một số nhóm chia sẻ trước lớp. - Chia sẻ với bạn bên cạnh (nhận xét, góp ý nếu cần) - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên - Một số HS chia sẻ trước lớp. các em tìm đúng từ ngữ. - Nhận xét, góp ý Đáp án: Thích nhất, mừng ghê, xinh quá, yêu - Lắng nghe em tôi, vui, thích, náo nức, say mê, say sưa, chẳng bao giờ cách xa,... 2.3. Hoạt động 3: * Bài tập 3: (làm nhóm đôi) - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - 1 HS đọc yêu cầu bài - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS đọc đoạn thơ mình thuộc với bạn bên cạnh và ngược lại. - GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động viên - Một số HS chia sẻ trước lớp. các em đọc đúng, đọc tốt. - Nhận xét góp ý - Lắng nghe 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) ___________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu nhận biết câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu và công dụng kiểu câu. - Nói được 2 - 3 câu về tình huống, sự việc do mình tưởng tượng hoặc mơ ước. Biết kết hợp sử dụng điệu bộ, cử chỉ khi nói, tuân thủ quy tắc tôn trọng lượt lời. Chăm chú lắng nghe ý kiến của người khác, biết hỏi lại để hiểu đúng ý người nói. - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý.
  11. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 1 bài thơ, đoạn thơ - HS trả lời đã học trong học kì 1 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập. 2.1. Hoạt động 1: * Bài tập 4: - GV hướng dẫn chung cả lớp. - Theo dõi - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS đọc kĩ câu chuyện vui, xác định mỗi câu trong truyện thuộc kiểu câu nào trong các kiểu câu - Tổ chức cho HS làm việc nhóm, chia sẻ trong đã học. nhóm. - Nhóm trưởng nêu từng + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh câu, cá nhân báo cáo kết giá nhận xét. quả xác định kiểu câu của mình, cả nhóm nhận xét, thống nhất đáp án.
  12. - GV nhận xét, chốt đáp án. - Các nhóm lần lượt báo + Câu cảm: câu 1, 8 cáo kết quả nhóm mình + Câu kể: câu 4,6,7 trước lớp. + Câu hỏi: câu 2 - Lắng nghe + Câu khiến: câu 3,5 2.2. Hoạt động 2: * Bài tập 5: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS cả lớp. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - 2 HS đọc yêu cầu bài. - Theo dõi. - Làm việc cá nhân: quan sát tranh, đoán sự việc tron g tranh và đặt 4 câu theo yêu cầu. - Lần lượt mỗi em đọc câu đã đặt theo các kiểu câu trước nhóm, cả nhóm góp ý. - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình theo nhóm. + GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa ra đánh giá nhận xét. Ví dụ: + Bạn nhỏ ngủ dậy muộn./ Bạn nhỏ ngủ dậy muộn phải không?/ Bạn nhỏ ngủ dậy muộn quá!/ Bạn đi học đi kẻo muộn! + Bạn nhỏ để đồ dùng học tập bừa bộn./ Cái bút ở đâu nhỉ?/ Bạn thật là cẩu thả!/ Bạn nhanh tay lên không muộn học! + Bạn nhỏ đang xếp đồ dùng học tập vào cặp sách./ Liệu bạn có bị muộn học không?/ Bạn ấy chậm chạp quá!/ Bạn nhanh tay lên!
  13. + Bạn nhỏ đi đến trường học./ Bạn bị muộn học phải không?/ Ôi! Chạy mệt quá!/ Bác bảo vệ chờ cháu với ạ! - GV mời một số HS đọc câu đã đặt trước lớp. - Nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên HS đặt - Một số em HS đọc câu câu đúng, hay. của mình đã đặt. 2.3. Hoạt động 3: - Nhận xét, góp ý * Bài tập 6: - Theo dõi. - Gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc nhóm: - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. +Từng em nói tiếp để hoàn thành 2 câu đã cho + Cả nhóm góp ý, viết câu - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả thảo luận trước đã thống nhất vào bảng lớp. nhóm. - GV tổ chức chữa bài, thống nhất cách làm.(GV - Các nhóm treo kết quả lưu ý cho HS đặt dấu phẩy tách các sự vật được thảo luận lên bảng lớp. nêu) Ví dụ: a. Phòng của bạn nhỏ vương vãi đủ thứ: sách vở, thước kẻ, bút mực,... b. Bạn đến trường muộn vì phải tìm sách vở, bút, thước,... 3. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi xì điện, điện xì - HS tham gia chơi đến đâu bạn HS đó sẽ đặt một câu kể, câu hỏi, câu cảm hoặc câu khiến về bạn bên cạnh mình. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) ___________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP (Tr118) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng.
  14. - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ và các yếu tố: đỉnh, cạnh của khối hộp chữ nhật. - Vẽ được hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy ô vuông. - Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính cùa hình tròn. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, mô hình hoá, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Quan sát hình, nêu tên từng hình + Hình vuông, tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, - GV Nhận xét, tuyên dương. hình trụ. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Củng cố biểu tượng góc vuông, góc - HS nêu yêu cầu của bài rồi không vuông, trung điểm của đoạn thẳng. làm bài - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS trả lời trước lớp - Câu a: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc + Có 4 góc vuông đỉnh K; có vuông theo từng đỉnh K và I. 2 góc vuông đỉnh I. Vậy hình đã cho có tất cả 6 góc vuông. - Câu b: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc + Góc không vuông đỉnh A, không vuông theo từng cạnh AB, AK, AE. cạnh AB, AK; góc không vuông đỉnh A, cạnh AK, AE; góc không vuông đỉnh A, cạnh AB, AE. Vậy có 3 góc không vuông đỉnh A.
  15. - Câu c: Cách nhận biết trung điểm của đoạn + Trung điểm của đoạn thẳng thẳng. AC là điểm K. - GV nhận xét, tuyên dương. + Trung điểm của đoạn thẳng ED là điểm I. Bài 2: Vẽ hình theo mẫu - GV cho HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS chấm các đỉnh của hình -HS nêu yêu cầu của bài cần vẽ rồi nối các đỉnh theo hình mẫu. -HS làm vào vở - GV và HS chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương -HS trao đổi bài để kiểm tra Bài 3: Nêu tên đường kính, bán kính - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. + Câu a: GV hướng dẫn HS xác định tâm của hình tròn rồi từ đó xác định bán kính, đường -HS nêu yêu cầu của bài kính của hình tròn. -HS ghi câu trả lời vào vở + Câu b: Hình đã cho có dạng cột cờ. GV hướng dẫn HS đếm số khối lập phương ở đế -HS trao đổi bài để kiểm tra dưới cùng của cột cờ được 16 khối; số khối trụ ở phần còn lại của cột cờ được 3 khối. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Củng cố nhận dạng khối hộp chữ nhật và số đỉnh của nó. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài rồi làm bài. - GV hướng dẫn HS nhận biết những khối lập phương ở vị trí nào thì được sơn 3 mặt từ đó -HS đọc đề bài và xác định yêu tìm ra kết quả. cầu của bài rồi làm bài. -HS nêu kết quả trước lớp Lưu ý: Sau khi HS làm xong bài, GV có thể + Các khối lập phương ở các khai thác thêm bài toán, chẳng hạn: Có mấy đình của khỗi hộp chữ nhật khối lập phương nhỏ được sơn 2 mặt? đểu được sơn 3 mặt. Vậy có 8 - GV Nhận xét, tuyên dương. khối lập phương được sơn 3 mặt. + Các khối lập phương còn lại đều được sơn 2 mặt. Vậy có 4 khối lập phương được sơn 2 mặt 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận kiến thức đã học vào thực biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... tiễn.
  16. + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) ___________________________________ Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC VÀ NGHE VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GAĐT, bảng phụ, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. - Phát phiếu bài tập. - Nhận phiếu. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút) * Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho học sinh. * Cách tiến hành: - Quan sát, đọc thầm đoạn viết. - Giáo viên đưa bảng phụ có viết sẵn đoạn cần luyện đọc: a) “Em quay đầu đỏ b) “Phương tủm tỉm cười, bí mật : Vẽ nhà em ở - Tụi mình sẽ tặng nhỏ Vân một vật Ngói mới đỏ tươi ngoài Bắc không có.
  17. Trường học trên đồi - Vật gì vậy ? ￿- Cả bọn xoắn xuýt Em tô đỏ thắm hỏi. Cây gạo đầu xóm - Một cành mai ! Hoa nở chói ngời - Một cành mai ? ￿ Tất cả sửng sốt, A, nắng lên rồi rồi cùng kêu lên. ￿ Đúng ! Một cành Mặt trời đỏ chót mai chở nắng phương Nam.” Lá cờ Tổ quốc Bay giữa trời xanh ” - Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn cảm - Nêu lại cách đọc diễn cảm. đoạn viết trên bảng. - Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch - 2 em xung phong lên bảng, mỗi em dưới (gạch chéo) những từ ngữ để nhấn 1 đoạn, lớp nhận xét. (ngắt) giọng. - Học sinh luyện đọc nhóm đôi (cùng - Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo nhóm trình độ). Đại diện lên đọc thi đua đôi rồi thi đua đọc trước lớp. trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - Lớp nhận xét. b. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (15 phút) * Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc hiểu cho học sinh. * Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4, thực hiện trên phiếu bài tập của nhóm. - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm. - Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu. Bài 1. Gạch dưới những từ ngữ chỉ màu sắc Bài 2. Vì sao các bạn chọn cành mai trong khổ thơ ở đoạn a. làm quà Tết cho Vân ? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất : A. Vì Vân nói trong thư là Vân rất thích một cành mai vào dịp Tết. B. Vì cành mai Tết sẽ mang đến cho Vân sự ấm áp và gợi Vân nhớ tới bè bạn ở miền Nam. C. Vì cành mai là món quà quen thuộc của người miền Nam dành cho người miền Bắc vào dịp Tết. - Yêu cầu các nhóm thực hiện và trình bày - Các nhóm thực hiện, trình bày kết kết quả. quả. - Nhận xét, sửa bài. - Các nhóm khác nhận xét, sửa bài. Bài 1. đỏ, đỏ tươi, đỏ thắm, đỏ chót, xanh. Bài 2. B. 3. Vận dụng (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn đọc. - Học sinh phát biểu.
  18. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................. _________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG Sinh hoạt theo chủ đề: LÁTHƯ TRI ÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS bày tỏ tình cảm biết ơn với người thân thông qua hình thức viết thư, giãi bày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất trách nhiệm: : Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho cả lớp hát Hát, đọc thơ về tình - HS hát cảm gia đình - GV cho mỗi tổ chọn hát hoặc đọc thơ về một thành viên trong gia đình: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, − Các tổ bắt thăm thứ tự để biểu diễn theo hình thức liên khúc nối tiếp nhau từng đoạn mà không cần hát hết bài. Ví dụ: Tổ 1 hát: “Bà ơi bà, cháu yêu bà lắm! Tóc bà trắng, bạc trắng như mây” (Đến đây, GV đưa tay mời tổ 2). Tổ 2 hát tiếp luôn: “Bố hay đi linh
  19. tinh, bố hay đi một mình, con không thích ở nhà, thích đi cùng bố cơ!” (GV mời tổ 3). Tổ 3 hát: “Ba là cây nến vàng, mẹ là cây nến xanh, con là cây nến hồng, ba ngọn nến lung linh” (GV mời tổ 4). Tổ 4 - HS lắng nghe. hát: “Ba thương con vì con giống mẹ, mẹ thương con vì con giống ba” - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các bài hát, lời thơ đã thể hiện được tình cảm giữa các thành viên trong gia đình. Thế các em đã bao giờ nói hay viết cho người thân mình là em rất yêu người ấy chưa? Tình yêu cần phải được nói ra. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Thực hiện viết lá thư tri ân gửi một thành viên trong gia đình ( làm việc cá nhân) - Học sinh thực hành - GV đề nghị HS chuẩn bị giấy hoặc các nguyên liệu để làm bưu thiếp. GV mời HS: +Nghĩ đến một người thân trong gia đình: sở thích, mong muốn của người ấy, kỉ niệm của người ấy với mình. +Suy nghĩ để đưa ra phương án: làm bưu thiếp hay viết thư và viết những gì. +Thực hiện làm tấm bưu thiếp hoặc viết lá thư bày tỏ tình cảm của mình, lòng biết ơn của mình và một lời chúc. - HS chia sẻ trước lớp. - GV gợi ý cách viết: “Con luôn nhớ ”, “Con cảm - HS nhận xét ý kiến của bạn ơn vì ”, “Kính chúc ”. - GV mời HS Chia sẻ. - 1 HS nêu lại nội dung - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt ý và mời HS đọc lại. Để bày tỏ lòng biết ơn của mình, chúng ta có thể viết về kỉ niệm, về những gì người thân đã làm cho mình và viết một lời chúc liên quan đến mong muốn của người thân. 3. Luyện tập:
  20. Hoạt động 2. Chia sẻ những ý tưởng bày tỏ tình cảm với người thân - GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi hoặc theo nhóm - Học sinh chia nhóm 2 chia về ý tưởng trao thư, bưu thiếp đến người thân sao sẻ cho bất ngờ, thú vị. - GV yêu cầu HS thảo luận thêm về các phương án bày tỏ tình cảm độc đáo khác như chuẩn bị bài -HS thảo luận. hát, làm một bài thơ, vẽ một bức tranh, trồng một chậu hoa, tìm hiểu để nấu một món ăn, món tráng miệng mời người thân, đánh một bản đàn, học một điệu múa, - GV mời trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các trình bày - GV nhận xét chung, tuyên dương. -GV chốt: Có rất nhiều cách để bày tỏ tình cảm biết ơn, yêu thương của mình đối với người thân. Hãy luôn suy nghĩ tìm cách làm cho người thân vui và hạnh phúc. 4. Vận dụng. - GV nhắc HS gửi lá thư (hoặc bưu thiếp) em đã - Học sinh tiếp nhận thông làm cho người thân; nghĩ và thực hiện thêm những tin và yêu cầu để về nhà ứng việc em có thể làm để bày tỏ lòng biết ơn của mình dụng đến các thành viên trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) ___________________________________ Thứ 4 ngày 8 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết kể câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý, biết nói theo đề tài (chủ điểm) phù hợp với lứa tuổi. - Viết được một đoạn văn ngắn dựa vào nội dung tranh đã khai thác ở BT1,2. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất.