Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Diệu Huyền

docx 42 trang Diệp Thảo 26/03/2026 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Diệu Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Diệu Huyền

  1. TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. HS có thái độ biết ơn, yêu thương, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực. HSKT: Giữ trật tự và chăm chú lắng nghe II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video. 2. Học sinh: Giấy, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Xem video về chủ đề: “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” - Chiếu video trò chuyện về chủ đề: “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” - HS quan sát - GV hỏi: + Chú phát biểu trong video nói đến chủ đề gì? + Chú biết ơn và có tình cảm với gia đình như + Về tình cảm gia đình và lòng biết thế nào? ơn. + Em học được ở chú điều gì? + Yêu thương, chăm sóc,
  2. + Ở nhà, em đã thể hiện lòng biết ơn và tình + Biết ơn cha mẹ, ông bà. Yêu thương cảm gia đình như thế nào? gia đình, *GV nhận xét và kết luận: Mỗi chúng ta đều - Nhiều hs trả lời có gia đình. Cần phải biết ơn, yêu thương và chăm sóc các thành viên trong gia đình mình... - Lắng nghe *HĐ 2: Nghe giới thiệu cuộc thi viết thư Quốc tế UPU. - GV hỏi: + Cuộc thi viết thư Quốc tế UPU là gì? + Là cuộc thi sáng tác các tác phẩm văn học dưới hình thức lá thư do Liên minh Bưu chính Quốc tế (gọi tắt là UPU) - Gv gọi hs nhận xét và nhắc lại. - Lắng nghe - GV: Viết thư Quốc tế UPU hay Viết thư Quốc tế dành cho giới trẻ. Là cuộc thi sáng tác các tác phẩm văn học dưới hình thức lá thư do Liên minh Bưu chính Quốc tế (gọi tắt là UPU) phối hợp với Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (gọi tắt là UNESCO) và một số tổ chức chuyên môn khác của Liên Hợp Quốc (tùy theo chủ đề hằng năm) tổ chức thường niên dành cho Thiếu niên trên toàn Thế giới, đến nay đã qua 48 năm (tính từ 1971 - 2019). - Quan sát - GV chiếu 1 số bài viết thư Quốc tế UPU được giải cao. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - Lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS về nhầ tập viết thư Quốc tế UPU và chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN CÙNG ĐỌC: CỪU CON NHANH TRÍ I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc. - Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc sách. - HS dự đoán được nội dung câu chuyện
  3. HSKT: thực hiện đúng nội quy thư viện II. CHUẨN BỊ. - GV chuẩn bị đầy đủ sách có trình độ phù hợp với HS (đủ cho tất cả các cặp đôi) - Bút vẽ, bút màu và giấy vẽ. III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu. (2 – 3 phút) - Ổn định chỗ ngồi. - Yêu cầu HS nhắc lại cho thầy nội quy thư - 2 – 3 HS trả lời viện? - Hôm nay, cô sẽ lại cùng cả lớp thực - 2 – 3 HS trả lời hiện tiết Cùng đọc. 2. Cùng đọc a, Trước khi đọc. (5 – 6 phút) 1. Yêu cầu HS quan sát tranh trang bìa: 2a. Đặt câu hỏi về tranh trang bìa: - HS trả lời + Có thể cho cô và các bạn biết hôm nay lớp mình sẽ cùng đọc truyện gì - HS trả lời không ? + Các em nhìn thấy những hình ảnh của - HS trả lời con vật gì ở trên trang bìa? + Theo các em, ai sẽ là nhân vật chính trong câu chuyện? 2b.Đặt câu hỏi để liên hệ đến thực tế - HS trả lời cuộc sống của học sinh. + Nếu không có trí thông mình thì sẽ như - HS trả lời thế nào? 2c. Đặt câu hỏi phỏng đoán: - HS trả lời + Theo các em, điều gì sẽ xảy ra trong câu chuyện? + Theo các em, các nhân vật trong câu - HS lắng nghe chuyện sẽ làm gì ? 3. Giới thiệu về sách: Câu chuyện Cừu con nhanh trí của tác giả The Quick-Witted ( - HS lắng nghe Song ngữ Anh – Việt) Giới thiệu từ mới: Cô sẽ giới thiệu với - HS lắng nghe các em một số từ sau có trong truyện + Tiêu rồi: ý muốn nói là sẽ phải chết, - HS lắng nghe không còn nữa... +Tuyệt vọng: Mất hết mọi hy vọng, - HS lắng nghe không còn hy vọng gì cả ...
  4. + Run lẩy bẩy: Run đến mức cả người rung lên.... Giáo viên đọc lần 1 1. Hướng dẫn HS vừa nghe GV đọc, vừa theo dõi nội dung trong sách. 2. GV đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết - HS trả lời hợp với ngôn ngữ cơ thể. 3. Dừng lại để đặt câu hỏi phỏng đoán: - HS trả lời trang 5 và trang 21. - Theo em, điều gì sẽ xảy ra tiếp theo ? Sau khi đọc lần 1 1. Đặt câu hỏi để hỏi học sinh về những - HS trả lời gì đã xảy ra trong câu chuyện: + Câu chuyện này có những nhân vật - HS trả lời nào?( sói, thỏ) + Điều gì đã xảy ra với thỏ? 2. Đặt câu hỏi về những diễn biến chính - HS trả lời trong câu chuyện: - HS trả lời + Câu chuyện này xảy ra khi nào? + Thái độ của Cừu như thế nào? - HS lắng nghe + Sự việc gì đã xảy ra tiếp theo? - HS lắng nghe + Câu chuyện kết thúc như thế nào ? - HS lắng nghe 3. Đặt câu hỏi tại sao: + Tại sao Cừu lừa được Cáo để dự sinh nhật của mình? GV đọc lần 2 1. Mời học sinh cùng đọc và tham gia - HS cùng đọc đọc với GV. 2. Đọc lần hai: Mời học sinh cùng đọc - HS lắng nghe và cùng đọc với giáo viên. 3. Mời học sinh đọc lại những từ, câu thú - HS quan sát, lắng nghe, cùng đọc vị cùng với giáo viên. 4. Mời học sinh làm những hành động, - HS thực hiện tạo âm thanh thú vị với giáo viên. 5. Sau khi đọc, cảm ơn học sinh đã tham - HS lắng nghe gia đọc với giáo viên. 2. Hoạt động mở rộng. a, Trước hoạt động.(12 – 15 phút) 1. Chia nhóm học sinh. 2. Giải thích hoạt động: - GV yêu cầu - HS lắng nghe HS thảo luận về một cái kết khác cho câu chuyện. 3. Hướng dẫn học sinh tham gia vào hoạt động một cách có tổ chức b, Trong hoạt động.
  5. 1. Di chuyển đến các nhóm để hỗ trợ học sinh, quan sát cách học sinh tham gia vào - HS thảo luận hoạt động trong nhóm. 2. Khen ngợi, khuyến khích học sinh. c, Sau hoạt động. 1. Hướng dẫn học sinh quay trở lại nhóm lớn một cách trật tự 2. Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. 3. Khen ngợi những nỗ lực của học sinh. - 3- 4 HS chia sẻ 4. Kết thúc tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _____________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. HSKT: Mạnh dạn, tự tin trả lời được một số câu hỏi dưới sự giúp đỡ của giáo viên * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  6. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời + Đọc bài và TLCH. câu hỏi 1? + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả + Đọc bài và TLCH. lời câu hỏi 2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập (Tiết 1) 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài tập 1,2 - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm theo yêu cầu của GV. + Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất một vài + Lần lượt từng em nói tên chi tiết, từng em nói tên bài đọc, cả nhóm nhận xét. các bài đọc + Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong nêu + Cả nhóm nhận xét, góp ý. cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. + Nhóm trưởng cho các bạn lần lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu cảm nghĩ về một nhân vật - GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét. yêu thích trong bài. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc + Tham gia chơi điểm có trong lớp học. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (T2)
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. HSKT: Mạnh dạn, tự tin khi thảo luận nhóm cùng các bạn. Tìm được một số từ chỉ hành động của nhân vật dưới sự giúp đỡ của gv * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ vận động theo bài nhạc Pokemon khởi động - HS vận động theo nhạc bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Ôn tập (Tiết 2) 3.1. Hoạt động 2: * Bài tập 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao trong BT3. - Tổ chức cho HS làm việc theo cập điền đáp án tìm - HS thảo luận nhóm đôi làm được vào phiếu học tập. bài. + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra phiếu các từ ngữ em tìm được. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp.
  8. - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận - Đối chiếu với kết quả của mình xét. và đưa ra nhận xét. - Theo dõi. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. * Bài tập 4 - 2 HS đọc đề bài và các câu ca - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập dao trong BT3. - HS thảo luận nhóm đôi làm - Tổ chức cho HS làm việc theo cập ghi đáp án tìm bài. được vào giấy. + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra giấy các từ ngữ em tìm được. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - Đối chiếu với kết quả của mình - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối chiếu, nhận và đưa ra nhận xét. xét. - Theo dõi. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. * Bài tập 5 - 2 HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS làm câu a, cả lớp theo - Phân tích đề bài và mời 1 HS làm mẫu câu a. dõi. a. Ngọn tháp cao vút. - Theo dõi. + Dựa vào đáp án câu a, GV hướng dẫn HS thêm về cách làm phương án loại trừ. - HS làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Một số em chia sẻ bài làm.
  9. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm. - HS nhận xét, góp ý. + Đáp án: a. Ngọn tháp cao vút. b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường. c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách. d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn. - Theo dõi - GV và HS nhận xét làm bài của cả lớp va đưa ra những lưu ý dựa trên kết quả chung. * Bài tập 6: - 1 HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS viết bài vào vở. - Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài cá nhân. - GV theo dõi, hỗ trợ - Chia sẻ bài làm trong nhóm. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm. + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - HS chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu 1-2 HS chia sẻ trước lớp. - Lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. HSKT: Tìm được một số từ chỉ hành động của nhân vật dưới sự giúp đỡ của gv 4. Vận dụng. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và đặc - HS tham gia để vận dụng kiến điểm có trong lớp học. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương + Tham gia chơi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN LUYỆN TÂP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. HSKT: Thực hiện đặt tính được các phép tính cộng trừ trong phạm vi 100 * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  10. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu thức + HS nêu cách thực hiện + HS chọn kết quả đúng + HS nêu cách tính - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực hiện tính trong - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho HS. ngoặc trước) - HS làm vào vở. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. a. 182 – ( 96 – 54) = 182 – 45 = - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, GV lưu ý 137 HS cách trình bày. b. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8 = 56 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức dưới đây. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu thức, - HS nêu yêu cầu của bài. đặc biệt là các trường hợp có thế tính nhầm. Chẳng - HS làm vào vở hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm ngay được kết quả là - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài 50 (33 cộng 67 bằng 100, 100 chia 2 bằng 50). cho nhau. - HS nêu kết quả trước lớp. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV và HS nhận xét và bổ sung. - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp án: A = 40, B = 50, C = 210, Bài 3: Tính giá trị của biểu thức D =100 - HS đọc yêu cầu của bài.
  11. - GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể hướng dẫn - HS làm vào vở HS cách làm dễ hơn dựa vào tính chất kết hợp của - 2 HS làm vào bảng nhóm và phép cộng và phép nhân. trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: a) 27 + 34 + 66 = 127 Bài 4. Giải bài toán b)7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70 - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS đọc yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời câu hỏi: + 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi + Bài toán hỏi gì? hộp 4 bánh xe.Mỗi thùng 8 hộp. + Đóng được bao nhiêu thùng + Phải làm phép tính gì? bánh xe? + Thực hiện phép chia và chia - GV và HS chữa bài cho HS - HS làm bài vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. Bài giải Người ta đóng được số hộp bánh xe là: 288 : 4 = 72 (hộp) Người ta đóng được số thùng Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng cao” dành bánh xe là: 72 : 8 = 9 (thùng) cho HS khá, giỏi, do đó khòng yê u cầu tất cả HS Đáp số: 9 thùng bánh xe. làm bài này.) - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách - HS đọc yêu cầu của bài làm bài. - GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu của - HS nêu kết quả trước lớp bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính sao cho giá 6 x ( 6 – 6 ) = 0 trị của biểu thức đó bé nhất. Để biểu thức có giá trị bé nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0. - GV nhận xét tuyên dương. HSKT: 34 +21 43 + 16 13 +24 68 – 34 36– 14 44 – 21 2 x 4 3 x 3 2 x 3 8 : 2 2 x 2 2 x 5 3. Vận dụng.
  12. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. cách tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. Giải được bài toán + HS trả lời:..... thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ 1 _______________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN TẬP: HỎI – ĐÁP VỀ SỰ VẬT HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập từ chỉ sự vật, hoạt động và đặt câu hỏi sự vật, hoạt động - Hoàn thành các bài đã học mà các em chưa hoàn thành trong các buổi sáng. - Giúp đỡ và hướng dẫn thêm cho em chưa hoàn thành bài học. - Bồi dưỡng kiến thức Tiếng việt cho những em đã hoàn thành. HSKT: Đọc được đoạn văn giáo viên yêu cầu. rèn kĩ năng nghe – viết *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - HS: sách, vở phục vụ môn học. Máy tính, ti vi - Phiếu bài tập củng cố và nâng cao kiến thức môn Tiếng việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “ Em yêu trường em” để - HS hát và vận động theo bài khởi động bài học. hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học: - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Tìm trong đoạn văn: - 1 HS nêu yêu cầu.
  13. a. Chỉ sự vật b. Chỉ hoạt động c. Chỉ đặc điểm, tính chất Nắng ấm, sân rộng và sạch. Mèo con chạy - HS làm bài vào vở. giỡn hết góc này đến góc khác, hai tay đựng - HS nhận xét bài của bạn dứng lên, cái đuôi ngoe nguẩy. Chạy chán, mèo con lại nép vào một gốc cau, một sợi lông cũng a. Chỉ sự vật: nắng, sân, mèo không động – nó rình một con bướm đang chập con, sợi lông, con bướm, cái chờn bay qua. Bỗng cái đuôi quất mạnh một cái, đuôi. mèo con chồm ra. Hụt rồi! b. Chỉ hoạt động: chạy, giưỡn, dựng đứng, ngoe nguẩy, nép, không động, quất mạnh, chồm ra. c. Chỉ đặc điểm, tính chất: ấm, rộng, sạch, chập chờn. Bài 2: Đặt câu hỏi và trả lời về sự vật được nói - HS đọc yêu cầu đến ở bài tập 1 - HS làm bài vào vở. HSKT: Đọc được đoạn văn giáo viên yêu - Nhận xét bài làm của bạn cầu. rèn kĩ năng nghe – viết 3. Vận dụng. - Về nhà em hãy thực hiện tốt việc chăm sóc - HS lắng nghe để thực hiện ở và bảo vệ các vật nuôi và đồ vật trong nhà. nhà. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ......................................................................................................................... ________________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025 TOÁN LUYỆN TẬP ( T1 tr 118) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng. - Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ và các yếu tố: đỉnh, cạnh của khối hộp chữ nhật. - Vẽ được hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy ô vuông. - Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính cùa hình tròn. HSKT: Thực hiện được các phép tính nhân chia đơn giản. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
  14. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Quan sát hình, nêu tên từng hình + Hình vuông, tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, hình - GV Nhận xét, tuyên dương. trụ. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Củng cố biểu tượng góc vuông, góc không - HS nêu yêu cầu của bài rồi vuông, trung điểm của đoạn thẳng. làm bài - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS trả lời trước lớp - Câu a: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc vuông + Có 4 góc vuông đỉnh K; có 2 theo từng đỉnh K và I. góc vuông đỉnh I. Vậy hình đã cho có tất cả 6 góc vuông. - Câu b: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc không + Góc không vuông đỉnh A, vuông theo từng cạnh AB, AK, AE. cạnh AB, AK; góc không vuông đỉnh A, cạnh AK, AE; góc không vuông đỉnh A, cạnh AB, AE. Vậy có 3 góc không vuông đỉnh A. - Câu c: Cách nhận biết trung điểm của đoạn + Trung điểm của đoạn thẳng thẳng. AC là điểm K. - GV nhận xét, tuyên dương. + Trung điểm của đoạn thẳng ED là điểm I. Bài 2: Vẽ hình theo mẫu - GV cho HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS chấm các đỉnh của hình cần -HS nêu yêu cầu của bài vẽ rồi nối các đỉnh theo hình mẫu. -HS làm vào vở - GV và HS chữa bài. -HS trao đổi bài để kiểm tra - GV nhận xét, tuyên dương
  15. Bài 3: Nêu tên đường kính, bán kính - GV cho HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài. + Câu a: GV hướng dẫn HS xác định tâm của -HS nêu yêu cầu của bài hình tròn rồi từ đó xác định bán kính, đường kính -HS ghi câu trả lời vào vở của hình tròn. -HS trao đổi bài để kiểm tra + Câu b: Hình đã cho có dạng cột cờ. GV hướng dẫn HS đếm số khối lập phương ở đế dưới cùng của cột cờ được 16 khối; số khối trụ ở phần còn lại của cột cờ được 3 khối. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Củng cố nhận dạng khối hộp chữ nhật và số đỉnh của nó. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và xác định yêu cầu -HS đọc đề bài và xác định yêu của bài rồi làm bài. cầu của bài rồi làm bài. - GV hướng dẫn HS nhận biết những khối lập -HS nêu kết quả trước lớp phương ở vị trí nào thì được sơn 3 mặt từ đó tìm + Các khối lập phương ở các ra kết quả. đình của khỗi hộp chữ nhật đểu được sơn 3 mặt. Vậy có 8 khối lập phương được sơn 3 mặt. Lưu ý: Sau khi HS làm xong bài, GV có thể khai + Các khối lập phương còn lại thác thêm bài toán, chẳng hạn: Có mấy khối lập đều được sơn 2 mặt. Vậy có 4 phương nhỏ được sơn 2 mặt? khối lập phương được sơn 2 mặt - GV Nhận xét, tuyên dương. HSKT: 11 x 4 13 x 2 23 x 2 42 x 2 12 x 4 32 x 3 24 x 2 13 x 3 31 x 4 16 : 2 16 : 4 21 : 3 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số thức đã học vào thực tiễn. liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  16. ___________________________________ ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Nêu vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch và có chất lượng. - Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ. - Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích cực hoàn thành nhiệm vụ. Góp phần hình thành và phát triển các năng lực phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Kể các nhiệm - HS lắng nghe. vụ của em” để khởi động bài học. + GV chia lớp thành 2 đội, phổ biến cách chơi như - HS tham gia chơi sau: Hai đội sẽ luân phiên kể các nhiệm vụ của • Trực nhật lớp: đến lớp sớm, mình, nhiệm vụ nào đã kể rồi sẽ không kể lại, nếu quét lớp, lau bảng và sắp xếp lại kể trùng lặp sẽ không được tính. bàn giáo viên. • Sưu tầm tư liệu cho bài học: thực hiện tại nhà, ít nhất 1 ngày trước buổi học, tìm kiếm trên sách báo, mạng internet,... • Chuẩn bị phiếu bài tập cho các bạn: làm phiếu bài tập theo mẫu cô giáo đã cho, in và đem đến lớp vào buổi học. - HS chia sẻ
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Mời 1 số HS đại diện trong đội chia sẻ về cách Em đã thực hiện các nhiệm vụ đó thực hiện những nhiệm vụ đó. bằng cách hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ và các công việc được giao. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu 1HS đọc truyện Tham gia việc lớp. - 1 HS đọc - YC HS thảo luận nhóm 2 và TLCH: -Đại diện nhóm trả lời + Những chi tiết nào trong chuyện thể hiện việc * Những chi tiết trong câu tích cực hoàn thành nhiệm vụ? chuyện thể hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ: + Xung phong tham gia làm nhiệm vụ. + Chủ động xây dựng kế hoạch và phân công thực hiện nhiệm vụ. + Nhiệt tình, chủ động thực hiện công việc. + Em còn biết những biểu hiện nào khác của việc * Những biểu hiện nào khác tích cực hoàn thành nhiệm vụ? của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ: + Tích cực tham gia vào các hoạt động do lớp, trường tổ chức: phong trào kế hoạch nhỏ, quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt,... + Luôn hoàn thành tốt và đúng hạn những công việc được thầy cô giáo giao cho. + Trong lớp hăng hái phát biểu xây dựng bài. -Các nhóm khác nghe, NX và bổ -Mời đại diện nhóm trả lời sung + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm.
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai (nếu có) và kết luận: + Những chi tiết trong câu chuyện thể hiện tích cực hoàn thành nhiệm vụ, đó là: xung phong tham gia làm nhiệm vụ; chủ động xây dựng kế hoạch và phân công thực hiện nhiệm vụ; chủ động, nhiệt tình thực hiện công việc của mình; cố gắng, nỗ lực; hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng tốt. + Những biểu hiện khác thể hiện việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ: tự giá, không ngại khó, không ngại khổ, làm việc có trách nhiệm Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ. (Hoạt động cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc trường hợp trong SGK và - HS đọc và lần lợt trả lời: TLCH sau: •Vì sao Hân trở nên mạnh dạn, tự tin và tiến * Hân trở nên mạnh dạn, tự tin bộ trong học tập? và tiến bộ trong học tập vì: + Hân đã tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài và hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập + xung phong tham gia nhiều hoạt động của lớp. •Theo em, tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ * Theo em, tích cực hoàn thành mang lại điều gì? nhiệm vụ sẽ giúp em: + Tiến bộ trong học tập, trong công việc + Mạnh dạn và tự tin trong các hoạt động tập thể. + Được mọi người tin yêu, quý mến. + Nhận được sự tuyên dương, công nhận của thầy cô giáo và bạn bè xung quanh. - Nếu không tích cực hoàn •Nếu không tích cực hoàn thành nhiệm vụ, thành nhiệm vụ, em sẽ: điều gì sẽ xảy ra? + Trở nên nhút nhát, rụt rè, không biết cầu tiến.
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Không nhận được sự đánh giá tích cực từ những người xung quanh. + Bỏ lỡ nhiêu cơ hội để phát triển, rèn luyện bản thân. -HS nghe - GV chốt nội dung, tuyên dương và kết luận: Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ giúp em tiến bộ trong học tập, trong công việc; mạnh dạn, tự tin trong các hoạt động tập thể; được mọi người tin yêu, quý mến. Hoạt động 3: Tìm hiểu về những việc cần làm để hoàn thành tốt nhiệm vụ (Hoạt động nhóm 4) - YC HS quan sát sơ đồ trên màn hình và thảo luận -1HS đọc câu hỏi ở trong SGK theo nhóm 4 để trả lời các câu hỏi sau: -HS thảo luận nhóm 4 và TLCH: • Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần làm gì? - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ em cần thực hiện các bước sau: + Bước 1: Xác định nhiệm vụ. + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả. - Một nhiệm vụ mà em đã hoàn • Hãy kể về một nhiệm vụ mà em đã hoàn thành tốt: trực nhật. thành tốt. Em đã thực hiện nhiệm vụ đó theo những Em đã thực hiện nhiệm vụ theo bước nào ở sơ đồ trên? các bước: + Bước 1: Xác định nhiệm vụ: trực nhật. + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện: • Liệt kê các công việc cần thực hiện: quét nhà, lau bảng, dọn dẹp bàn giáo viên.
  20. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh • Xác định thời gian thực hiện: 20 phút. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoach. + Bước 4: Đánh giá kết quả: Tốt -HS nghe và ghi nhớ -GV NX và kết luận: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần thực hiện các bước sau: + Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì? + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công việc cần thực hiện, xác định cách thức thực hiện, xác định thời gian thực hiện từng việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác định người phụ trách cho mỗi việc. + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế hoạch. + Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và chất lượng 3. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS chia sẻ về 3 điều mà mình đã - HS chia sẻ với các bạn trong học được qua bài học hôm nay. nhóm - Mời đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét và bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ......................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM LÁTHƯ TRI ÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS bày tỏ tình cảm biết ơn với người thân thông qua hình thức viết thư, giãi bày. HSKT: Mạnh dạn, tự tin khi thảo luận nhóm cùng các bạn. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.