Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thanh

docx 46 trang Diệp Thảo 31/03/2026 91
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thanh

  1. TUẦN 17 Thứ hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM THEO TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS có ý thức tự giác chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - Lắng nghe *HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện phong trào rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - GV tuyên dương những hs thực hiện tốt. *HĐ 2: Nghe hướng dẫn về cách chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. - GV chiếu video chuẩn bị hành trang cho - HS quan sát các chuyến đi. - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS thảo luận cặp đôi.
  2. + Qua đoạn video em thấy các bạn đang chuẩn bị đi đâu? + Bạn nữ chuẩn bị những gì trước chuyến + Đang chuẩn bị đi du lịch ở Hạ Long. đi? + Theo em, tại sao bạn nữ lại chuẩn bị + Chuẩn bị quần áo, lều, nước uống, nhiều đồ như vậy? hộp y tế, đèn pin, - Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp. + Vì khi cần đến sẽ có đồ để dùng, - Gọi hs nhận xét. *GV nhận xét và kết luận: Trước khi có - Cặp đôi trình bày trước lớp. chuyến đi chúng ta cần phải chuẩn bị 1 số - HS nhận xét. đồ dùng cá nhân để giúp chúng ta có - Lắng nghe chuyến đi suôn sẻ không gặp nhiều khó khăn khi đi... 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) _____________________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:
  3. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính, GAĐT, BGĐT - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1. Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Nêu ích lợi + Trả lời: Hải đăng phát sáng của những ngọn hải đăng? trong đêm giúp tàu thuyền điịnh hướng đi lại giữa đại dương. Chỉ cần nhìn thấy ánh sáng hải đăng, người đi biển sẽ cảm thấy yên tâm, không + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Những lo lạc đường. ngọn hải đăng được thắp sáng bằng gì? + Trả lời: Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng điện năng lượng mặt trời. Đó là nguồn điện được tạo ra từ việc chuyển đổi ánh sáng mặt - GV nhận xét, tuyên dương. trời thành điện. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe. từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc. đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
  4. - GV chia đoạn: (3 đoạn). - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình . + Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm lại, tinh - HS đọc nối tiếp theo đoạn. nhanh, làm ruộng, - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào nứa cám đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là chỗ ấy,/ các bạn - 2-3 HS đọc câu dài. nhỏ xúm lại. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu lời đầy đủ câu. hỏi: + Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì? + Làm đồ chơi bằng bột màu + Ở ngoài pố, cái sào nứa + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất thích đồ cám đồ chơi của bác dựng chơi của Bác Nhân? chỗ nào là dụng chỗ ấy, các bạn nhỏ xúm lại + Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về quê. a. Vì bác về quê làm ruộng. a. Vì bác về quê làm ruộng. b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác. c. Vì bác không muốn làm đồ chơi nữa. + Đâm con lợn đất, được một + Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì trước buổi ít tiền. Sáng hôm sau, tôi chia bán hàng cuối cùng của bác Nhân. nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua giúp đồ chơi của bác. + Biết tìm mọi cách để làm + Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế nào. cho người mình yêu quý - GV mời HS nêu nội dung bài. được vui vẻ và hạnh phúc.
  5. + Hoặc có thể nêu ý kiến - GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện làm đồ khác... chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như - HS nêu theo hiểu biết của bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc mình. thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian -2-3 HS nhắc lại cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. 3. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS về nhà luyện đọc lại và chuẩn - Lắng nghe bị cho tiết nói và nghe: kể chuyện người làm đồ chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc.
  6. - Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi. - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính, GAĐT, BGĐT - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc bài hát “ - HS tham gia vận động theo lớp chúng ta đoàn kết” nhạc - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Người làm đồ chơi 3.1. Hoạt động 3: Kể lại người làm đồ chơi - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: cộng đông gắn bó - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS dựa vào + Yêu cầu: HS dựa vào gợi ý gợi ý trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện. trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS đại diện trình bày kể từng đoạn câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. 3.2. Hoạt động 4: - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. - HS thảo luận:
  7. - Nêu về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - GV nhận xét, tuyên dương. GV kết luận: ( Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh.) 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình biết tiễn. quan tâm tới những người xung quanh . - HS theo dõi + GV động viên HS mạnh dạn kể. + Trả lời các câu hỏi. - Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người - Lắng nghe, rút kinh xung quanh. nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ____________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải các bài toán vé tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn (hai bước tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  8. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sgk, tivi, máy tính, BGĐT, GAĐT, - Bộ dồ dùng dạy học toán lớp 3, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - 6 HS tham gia trò chơi GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức - GV quan sát hình, yêu cầu HS tính được giá trị - HS quan sát và trình bày của biểu thức ghi ở mỗi bảng rồi nêu (nổi) với 360 + 47- 102 = 407 – 102 = 305 cánh hoa ghi sổ là giá trị của biểu thức đó (theo 360 - (335 - 30) = 360 - 305 = 55 mẫu) Nối cánh hoa số 305 với biểu thức A. Nối cánh hoa số 55 với biểu thức B. 132 x (12 - 9) = 132 x 3 =396 (150 + 30): 6 = 180 : 6 = 30 Nối cánh hoa số 396 với biếu thức c. - GV nhận xét, tuyên dương. Nối cánh hoa số 30 với biếu thức E. 80 + 60 X 2 = 80 + 120 = 200 Nối cánh hoa 200 với biểu thức D. Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Giải bài toán - HS đọc và phân tích bài toán cùng thống nhất giải bài toán
  9. - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy Bài giải nghĩ cách làm. Yêu cầu HS giải được bài toán Cây cau hiện nay cao gấp cây có lời văn liên quan số lớn gấp mấy lần số bé. cau lúc mới tróng số lần là: - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS 6:2 = 3 (lần) nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 3 lần - HS lần lượt chia sẻ kết quả Bài 3: (Làm việc cả lớp) a.Yêu cầu HS: Dạng bài khám phá giúp HS làm quen, nhận biết được tính chất kết hợp của phép - HS đọc được bài toán qua mô nhân. tả hình vẽ Con ngỗng cân nặng 6 kg, con chó nặng gấp 2 lần con ngỗng, con lợn nặng gấp 5 lần con chó. Hỏi con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? -HS phân tích bài toán và rút ra phép tính 6 x 2 x 5 = - HS lần lượt nêu các cách để đưa ra kết quả. + Mai đã nhóm hai thừa số đầu thành biểu thức: (6 x 2) x 5 rồi tính được 60; + Việt đã nhóm hai thừa số sau thành biểu thức 6 x (2 x 5) rồi tính được 60; Rô-bốt đã nhận xét (như bóng nói) cả hai bạn đều làm dùng, cách tính của Việt thuận tiện hơn. + GV chốt lại: (6 X 2) X 5 = 6 X (2 5) (muốn tính -HS làm vào vở sau đó trình bày 6 x 2 x 5 có thê’ tính (6 X 2) bằng 12 rồi nhân 8 x 5 x 2 = 8 x (5 x 2) = 8 x 10 12 với 5 hoặc tính (2 X 5) bằng 10 rồi lấy 6 nhân = 80 với 10). 9 x 2 x 5 = 9 x (2 x 5) = 9 x b. GV cho HS tự vận dụng, lựa chọn cách tính 10 = 90 giá trị của biểu thức thuận tiện.
  10. - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Hs lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi. Khoanh tròn vào kết quả đúng: GV thức đã học vào thực tiễn. chuẩn bị sẵn + HS chọn kết quả đúng - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 31 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT NGHE –VIẾT: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi ( theo hình thức nghe- viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chữ viết hoa tên người. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết quan tâm, yêu thương mọi người, quê hương qua bài viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính, GAĐT, BGĐT - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
  11. + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: quyển sách + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: xe đạp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: câu chuyện nói về tấm - HS lắng nghe. lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính - Học sinh viết tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD sào nứa, đen sạm,..... - HS lắng nghe. - HS nghe viết chính tả. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2.2. Hoạt động 2: Viết thông tin vào phiếu mượn sách (làm việc nhóm 2). - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Gv lưu ý xho HS có nhiều từ cần được viết hoa( tên riêng của mình, tên địa danh ( phố, huyện, - HS lắng nghe. tỉnh,....) tên tác giả, chữ cái đầu của tên sách.) - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận và làm vào phiếu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu.
  12. - HS viết vào vở. - Mời đại diện nhóm nhận xét. - HS đổi vở cho nhau nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Vận dụng. - GV HD HS thực hiện yêu cầu. Nếu không có đất - HS lắng nghe và thực hiện. nặn thì HS có thể làm bằng giấy hoặc các vật liệu sẵn có. Sau khi các em làm xong hãy giới thiệu đồ chơi đó với bố mẹ. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. 4. Củng cố. GV tổng kết bài học sau 3 tiết dạy. - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi GV có thể nói thêm: Bài Người làm đồ chơi giúp của GV em hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: CÂY BÚT THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Cây bút thần”. - Biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Biết kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu các tình tiết, sự việc câu chuyện. Nêu được nhận về nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
  13. QTƯX: Quy tắc ứng xử trong cộng đồng. Điều 12: Nên làm Giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Người làm đồ chơi” và + Làm đồ chơi bằng bột màu trả lời câu hỏi : Bác Nhân làm nghề gì? + GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Người làm đồ chơi” và + Đọc và trả lời câu hỏi: giúp nêu nội dung bài. em hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở - HS lắng nghe cách đọc. chỗ ngắt nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cây bút vẽ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trong tay minh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến em vẽ cho cuốc. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến vẽ lờ sưởi để sưởi. + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
  14. - Luyện đọc từ khó: Mã Lương, kiếm củi trên núi, lấp lánh,lò sưởi, - 2-3 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: Một đêm, / Mã Lương mơ thấy một cụ già tóc bạc phơ/ đưa cho em cay bút sáng lấp lánh./ Em reo lên:/ “ Cây bút đẹp quá!” Cháu cảm ơn ông!” - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 5. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương củi hay lúc cát cỏ ven sông, mã rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ trên đất, tren đá. + Mã Lương được cụ già tóc + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút bạc phơ tặng cho cây bút thần. thần ? Cây bút đó có gì lạ? Cây bút đó rất kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật) + HS làm việc theo nhóm theo + Câu 3: Đóng vai người dân trong làng, nói về hướng dẫn của Gv . những điều Mã Lương đã làm cho họ từ khi có bút thần. QTƯX: Quy tắc ứng xử trong cộng đồng. Điều 12: Nên làm Giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn
  15. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách thực hiện theo nhóm: Bước 1. Tìm hiểu những việc Mã Lương làm cho dân làng từ khi có bút thần. Bước 2. Từng em tập đóng vai người dân trong làng, nói về những điều Mã Lương đã làm cho - Đại diện nhóm trình bày họ, các em khác đóng vai người nghe, chăm chú nhìn vào người nói. Bước 3. Các thành viên đóng góp ý cho nhau để đóng vai đạt hơn trước. - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 4: Theo em, vì sao Mã Lương không chịu làm theo ý muốn của phú ông? a. Vì phú ông đã nhốt Mã Lương vào chuồng - HS lắng nghe và trả lời theo ngựa. nhóm. b. Vì phú ông bát Mã Lương chịu đói, chịu rét. - Nhóm chọn ý đúng nhất. c. Vì phú ông đã giàu có lại tham lam. d. Nêu ý kiến khác của em. - GV HD và trả lời theo nhóm + Từng học sinh trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt phương án đúng là c. và giả thích thêm những đáp án còn lại không đúng. - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài + Câu 5: Em đoán xem nững sự việc gì sẽ xảy ra thơ. tiếp theo. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt nội dung văn bản: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. ...................................................................................................................................
  16. TOÁN LUYỆN TẬP ( tr 113) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp học sinh : + Thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100 + Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, phép chia cho số có một chữ sổ trong phạm vi 100, 1 000. + Giải bài toán thực tế liên quan đến nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và phép chia có dư. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sgk, tivi, máy tính, BGĐT, GAĐT, - Bộ dồ dùng dạy học toán lớp 3, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Thực hiện phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100 + Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, phép chia cho số có một chữ sổ trong phạm vi 100, 1 000. + Giải bài toán thực tế liên quan đến nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và phép chia có dư. 2. HĐ Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1:
  17. Bài 1: Tính nhẩm - Hs đọc yêu cầu - Gv gọi hs đọc yêu cầu - Gv hướng dẫn cho hs cách tính nhẩm - Hs lắng nghe - Chẳng hạn 20 x 30 ta tính nhẩm như sau: 2 chục x 3 chục = 6 chục + Vậy: 20 x 30 = 60 - Gv tổ chức cho Hs chơi trò chơi “ Xì điện” - Hs chơi - Gv nhận xét và tuyên dương Bài 2: Đặt tính rồi tính: a) 34 x 2 15 x 6 23 x 4 b) 69 : 3 84 : 7 95 : 8 - Gv cho hs đọc yêu cầu của bài rồi làm bài - Hs đọc yêu cầu - Gv yêu cầu hs làm việc cá nhân vào vở - Hs làm vào vở Hướng dẫn giải: - Đặt theo cột dọc: Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng với nhau. - Tính: + Đối với phép nhân: Nhân lần lượt từ phải sang trái. + Đối với phép chia: Chia lần lượt từ trái qua phải. - Hs làm bài xong, gv cho hs đổi chéo vở kiểm tra và chữa bài cho nhau. Bài 3: Đ, S? - Hs đổi chéo vở chữa bài - Hs nêu yêu cầu của bài rồi làm bài - Hs suy nghĩ và làm bài vào vở - Gv hướng dẫn hs cách làm bài: - Hs nêu yêu cầu + Tính nhẩm từng phép tính, đối chiếu kết quả - Hs làm bài với kết quả đã cho rồi kết luận. - Hs lắng nghe - Gv yêu cầu hs giải thích tại sao kết luận Đ, S cho từng trường hợp - Gv nhận xet và khen ngợi - Hs giải thích Bài 4: Hai xe ô tô chở học sinh đi thăm Lăng Bác Hồ, mỗi xe chở 45 học sinh. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đi thăm Lăng Bác Hồ? - Gv gọi hs đọc yêu cầu
  18. - Bài toán cho ta biết gì ? hỏi gì? Chúng ta phải làm như thế nào? - Hs đọc yêu cầu - Gv nhận xét - Hs trả lời - Yêu cầu cả lớp làm vào vở Gv chốt cách vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. * Bài 5: - GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài toán. - 2 HS xác định bài toán cho - Muốn biết có ít nhất mấy cái can loại 5l thì biết và bài toán hỏi. phải làm sao? - Lấy số lít nước mắm chia có Hướng dẫn giải: Số cân cần để chứa hết lượng 5l nước mắm = Số lít nước mắm trong thùng : 5. - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình. - Lớp quan sát, nhận xét Bài giải: Ta có: 28 : 5 = 5 (dư 3). - GV nhận xét, tuyên dương Như vậy nếu dùng 5 cái can Gv chốt cách vận dụng giải các bài tập, bài thì còn dư 3 l. Do đó cần thêm toán thực tế có liên quan. một can nữa để chứa 3 l nước mắm. Vậy cần ít nhất 6 can loại 5 l 3. HĐ Vận dụng - GV tổ chức HS trò chơi: “Ai nhanh hơn” - HS nghe - GV nêu cách chơi: GV sẽ chia lớp thành 4 đội (tổ), GV nêu phép tính (tính nhẩm với số tròn chục, tròn trăm), Hs nêu kết quả. Sau 7 lượt - HS tham gia chơi chơi, đội nào có kết quả đúng nhiều nhất và nhanh là đội chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài - HS lắng nghe sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _________________
  19. Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC VÀ NGHE VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết chung sức chung lòng sẽ làm được điều lớn lao - Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết giúp đỡ nhau sẽ làm nên việc lớn II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - GAĐT, bảng phụ, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. - Phát phiếu bài tập. - Nhận phiếu. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút) * Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho học sinh. * Cách tiến hành: - Quan sát, đọc thầm đoạn viết. - Giáo viên đưa bảng phụ có viết sẵn đoạn cần luyện đọc: a) “Em quay đầu đỏ b) “Phương tủm tỉm cười, bí mật : Vẽ nhà em ở - Tụi mình sẽ tặng nhỏ Vân một vật Ngói mới đỏ tươi ngoài Bắc không có. Trường học trên đồi - Vật gì vậy ? ￿- Cả bọn xoắn xuýt Em tô đỏ thắm hỏi. Cây gạo đầu xóm - Một cành mai ! Hoa nở chói ngời - Một cành mai ? ￿ Tất cả sửng sốt, A, nắng lên rồi rồi cùng kêu lên. ￿ Đúng ! Một cành Mặt trời đỏ chót mai chở nắng phương Nam.”
  20. Lá cờ Tổ quốc Bay giữa trời xanh ” - Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn cảm - Nêu lại cách đọc diễn cảm. đoạn viết trên bảng. - Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch - 2 em xung phong lên bảng, mỗi em dưới (gạch chéo) những từ ngữ để nhấn 1 đoạn, lớp nhận xét. (ngắt) giọng. - Học sinh luyện đọc nhóm đôi (cùng - Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo nhóm trình độ). Đại diện lên đọc thi đua đôi rồi thi đua đọc trước lớp. trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - Lớp nhận xét. b. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (15 phút) * Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc hiểu cho học sinh. * Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4, thực hiện trên phiếu bài tập của nhóm. - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm. - Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu. Bài 1. Gạch dưới những từ ngữ chỉ màu sắc Bài 2. Vì sao các bạn chọn cành mai trong khổ thơ ở đoạn a. làm quà Tết cho Vân ? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất : A. Vì Vân nói trong thư là Vân rất thích một cành mai vào dịp Tết. B. Vì cành mai Tết sẽ mang đến cho Vân sự ấm áp và gợi Vân nhớ tới bè bạn ở miền Nam. C. Vì cành mai là món quà quen thuộc của người miền Nam dành cho người miền Bắc vào dịp Tết. - Yêu cầu các nhóm thực hiện và trình bày - Các nhóm thực hiện, trình bày kết kết quả. quả. - Nhận xét, sửa bài. - Các nhóm khác nhận xét, sửa bài. Bài 1. đỏ, đỏ tươi, đỏ thắm, đỏ chót, xanh. Bài 2. B. 3. Vận dụng (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn đọc. - Học sinh phát biểu. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: