Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hoài Nam

docx 27 trang Diệp Thảo 21/03/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_ho.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hoài Nam

  1. TUẦN 22 Sáng thứ 2, ngày 10 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ XUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được nét đẹp truyền thống của dân tộc, thêm yêu quê hương, đất nước mỗi dịp Tết đến, xuân về, - Rèn kĩ năng giao tiếp, ứng xử khi mua bán, kĩ năng sử dụng và quản lí tài chính, kĩ năng thiết kế, tổ chức hoạt độn. - Hình thành phẩm chất trung thực, châm chỉ, thật thà - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Video bài hát “Tự mặc quần áo cùng gấu trúc Kiki”. - Giá treo quần áo. - Máy tính. Máy chiếu. 2. Học sinh: 1 bộ quần áo mặc ở nhà, 1 bộ đồng phục/ quần áo đi học/ 1 số trang phục mùa đông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: * Hoạt động 1: Chào cờ - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Khám phá, luyện tập: * Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ
  2. - TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các - HS các lớp biểu diễn văn nghệ hưởng lớp đã chuẩn bị ứng chủ đề “Ngày hội thời trang”. - GV cho các lớp lên biểu diễn văn nghệ 3.Vận dụng: * Hoạt động 3: Tổ chức bán hàng - Tất cả các thành viên có mặt trong Hội chợ, bao gồm cán bộ, nhân viên, GV phụ huynh, HS cần nhiệt tình mua bản, ủng hộ - HS tham gia gian hàng của các lớp. - HS hỗ trợ bán hàng: quan sát các mặt hàng lớp mình có, nhớ vị trí, khi khách mua hàng. Gian hàng phải luôn gọn gàng, sạch sẽ. - HS các lớp tự do đến thăm và mua hàng hoa mình yêu thích ở các gian hàng khác và của lớp mình. GV nhắc HS giữ kỉ luật khi mua hàng hoá không chen lấn, không tự tiện lấy hàng, giao tiếp văn mình như: hỏi giá để mua, cảm ơn khi bạn mua, khi bạn đưa hàng, giữ vệ sinh chung, bỏ rác đúng nơi quy định. 4. Hoạt động tiếp nối: - Tham gia trò chơi dân gian: Nhảy bao bố, - HS tham gia bịt mắt đánh trống .. 5. HĐ Đánh giá: - TPT nhận xét chung tinh thần của các lớp. - HS lắng nghe - GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba. - Đại diện HS lên nhận giải thưởng - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: + Em có thích được tham gia hội chợ xuân không? Em thích nhất điều gì trong hội chợ - HS trả lời xuân? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
  3. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ________________________________________ TIẾNG VIÊT BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ (T1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè,... *Lưu ý: Tuấn Triều, Tường Vy, Hào Nam, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, 2. Học sinh: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS nhắc lại - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - HS quan sát tranh và trao đổi + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi. a. Em thấy cảnh gì trong tranh? b. Khi người thân bị ốm, em thường làm gì?
  4. + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác, + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà ngủ. 2. Khám phá - HS đọc từng dòng thơ - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài ngữ có thể khó đối với HS (ngắn nắng, thiu thơ. thiu, lim dim). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa khít, còn hơi hẻ. VD: mắt lim dim.). - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS làm việc nhóm - HS đọc cả bài thơ + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm:5’ - HS viết - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tim tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả, GV và HS nhận xét, đánh giá - HS viết những tiếng tìm được vào vở. Tiết 2 4. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi thơ và trả lời các câu hỏi a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choè hót nữa? b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ?
  5. c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Vì cần giữ yên lặng để bà ngủ; b. Bạn nhỏ quạt cho bà; c. Bạn nhỏ là người rất yêu thương bà/ Bạn nhỏ biết quan tâm chăm sóc khi bà - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ bị ổn.) ngữ bị xoá 5. Đọc thuộc lòng: 9’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ thơ thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá, che hết. - HS hát theo từng đoạn của bài hát. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị - HS hát cả bài. xoá/ che dẫn. Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai HS trả lời khổ thơ này. 6. Hát một bài hát về tình cảm bà cháu: 6’ - GV cho HS nghe bài hát (2 – 3 lần). - GV hướng dẫn HS hát, HS tập hát. 7. Vận dụng trải nghiệm - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ________________________________________________ TOÁN BÀI 24: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số. - Đọc, viết số, so sánh và xếp được thứ tự các số có hai chữ số.
  6. + NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, tự giác vận dụng tính toán trong cuộc sống hàng ngày. + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. *Lưu ý: Tuấn Triều, Tường Vy, Hào Nam, II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Đồ dùng dạy toán, bảng phụ 2. Học sinh: Đồ dùng học toán, Phiếu học tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 3’ - Tổ chức trò chơi “Truyền điện”. HS nối tiếp nhau đọc các số từ 1 đến 100. - GV dẫn vào bài mới. 2. Luyện tập:30’ Bài 1 - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát tranh a, - 3 túi. + Có mấy túi cà chua? - 10 quả + Mỗi túi đựng mấy quả? - 2 quả. + Có mấy quả ở bên ngoài? - 32 quả + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? - HS lắng nghe - Vậy 32 gồm 3 chục và 2 đơn vị. - HS trả lời: - Tương tự như vậy, các em hãy quan sát 44 gồm 4 chục và 4 đơn vị tranh b, c rồi nêu các số thích hợp trong các 61 gồm 6 chục và 1 đơn vị. ô. - GV nhận xét Bài 2 - Số? - Gọi HS nêu yêu cầu - HS quan sát - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ. - HS nêu các số tương ứng (theo - Bạn Mai đã vẽ đường nối giữa cách đọc đường nối như SGK). hoặc cấu tạo số với hình tròn nhưng bạn a) 62 chưa ghi lại số. Các em hãy giúp bạn Mai b) 39 c) 100
  7. hoàn thành bằng cách ghi số tương ứng với d) 51 đường nối nhé! HS nêu - GV gọi HS trả lời. - GV nhận xét. - Tìm số thích hợp với mỗi ngôi sao. Bài 3 - HS quan sát. - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS quan sát thanh tre đọc các số ở - Yêu cầu HS quan sát hình thanh tre và các thanh tre, các số ở ngôi sao số ở ngôi sao. - HS tham gia chơi - GV cho HS đọc các số ở thanh tre và cách đọc các số ở ngôi sao. - Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” Cách chơi: -Lớp chia thành 2 đội A và B. Các thành viên trong đội lần lượt lên nối ngôi sao đúng với số ở thanh tre. - Đội nào nối nhanh và đúng nhất sẽ chiến - HS lắng nghe. thắng. - HS đọc yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, công bố đội - HS thảo luận nhóm để tìm các số thắng cuộc. ứng với các hình. Bài 4 - Đại diện 1 nhóm trình bày các - Gọi HS nêu yêu cầu nhóm còn lại nhận xét. - Khi tháo rời các mảnh ghép, bạn Việt đã quên ghi số trên các mảnh ghép. Em hãy giúp bạn tìm số thích hợp cho mỗi mảnh ghép nhé! - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm các - HS đọc yêu cầu. số tương ứng với các hình. - HS quan sát hình, đếm số ô vuông - GV gọi các nhóm trả lời ở mỗi hình và ghi chú thích bằng bút - GV nhận xét, tuyên dương. chì bên cạnh chữ A, B, C, D. Bài 5 a) Hình C - Gọi HS nêu yêu cầu. b) Hình B - Yêu cầu HS quan sát hình sau đó đếm số - HS lắng nghe ô vuông ở mỗi hình - HS trả lời a) Hình nào có 19 ô vuông? - HS lắng nghe b) Hình nào có ít ô vuông nhất? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm:2’ + Hôm nay, chúng ta đã ôn được nội dung gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ...............................................................................................................................
  8. ____________________________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 2 năm 2025 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật.- Góp phần hình thành và phát triển. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại do một số con vât gây ra, từ đó có ý thức và hành động phù hợp để phòng tránh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống. + Phẩm chất: Biết yêu quý cây xung quanh. *Lưu ý: Tuấn Triều II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh ảnh, bảng phụ, 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về con người, cảnh vật, lễ hội nơi em sống; mỗi nhóm một tấm giấy khổ lớn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1.Khởi ộnộng: -GV cho HS hát một bài hát về động - HS hát vật bài Có con chim vành khuyên sau đó dẫn dắt vào bài học. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1 - HS quan sát tranh SGK -GV cho HS quan sát tranh SGK, thảo luận nhóm hoặc cả lớp để nêu được tên và đặc điểm của các con vật trong - HS thảo luận nhóm và hoàn thành SGK. phiếu
  9. -GV cho HS thảo luận theo nhóm để - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm hoàn thành phiếu quan sát theo mẫu khác nhận xét, bổ sung trong SGK. -Sau đó yêu cầu 1 nhóm (nêu được ít tên - Sau khi quan sát, các nhóm cùng con vật nhất) lên trình bày, các nhóm thống nhất kết quả quan sát của cả khác góp ý bổ sung. Hoạt động 2 nhóm và cử đại diện lên báo cáo trước -GV cho HS quan sát các hình nhỏ lớp phiếu thu hoạch của nhóm mình trong SGK, nêu tên và nhận xét về kích thước, đặc điểm nổi bật của các con vật - Nhận xét, bổ sung. trong hình. - HS chơi trò chơi 3. Hoạt động thực hành - Các nhóm trình bày -Chơi trò chơi: GV cho HS chơi theo - HS lắng nghe nhóm. - Sau đó gọi một vài nhóm lên báo cáo trước lớp. - HS lắng nghe 4. Vận dụng - HS tìm hiểu thêm về các con vật được nuôi ở gia đình và địa phương. - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ____________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:
  10. + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ + Phẩm chất: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè *Lưu ý: Tuấn Triều, Tường Vy, Hào Nam, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh SGK, bảng phụ, 2. HS: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kết nối HS nhắc lại - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . HS quan sát tranh và trao đổi nhóm + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao để trả lời và nói về những gì quan đổi nhóm để trả lời và nói về những gì sát được trong tranh quan sát được trong tranh . + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của LÀM Sàu tri + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn 2. Luyện đọc:30’ - GV đọc mẫu toàn VB . Giáo viên hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vấn mới HS luyện phát âm từ ngữ có vấn mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB ( xoong ) . + GV đưa từ xoong lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần oang và từ xoong , HS đọc theo đồng thanh . - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần HS đọc câu . HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS : liên hoan , quây quan , tuyer . + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( HS đọc đoạn VD : Ông bà trông em bé / để mẹ nấu ăn
  11. ; Chỉ thích ngày nào cũng là Ngày Gia + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB đình Việt Nam . ) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến nhà mình liên hoan con ạ , HS luyện đọc theo nhóm đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ( liên hoa : cuộc vui chung có nhiều người tham gia nhận một dịp gì đó , quây quất : tụ tập lại trong một không khí thân mật , đầm ấm ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi: 15’ HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để đọc và trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to a . Ngày Gia đình Việt Nam là ngày nào từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi ? về bức tranh minh hoạ và câu trả lời b . Vào ngày này , gia đình Chỉ làm gì ? cho từng câu hỏi . GV đọc từng câu c . Theo em , vì sao Chỉ rất vui ? hỏi và gọi đại diện một số nhóm - GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . trình bày câu trả lời của mình . Các Ngày Gia đình Việt Nam là ngày 28 nhóm khác nhận xét , đánh giá . tháng 6 ; b . Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan ; c . Câu trả lời mở , VD : Bữa cơm thật tuyệt , cả nhà quây quần bên nhau . ) 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3: 17’ - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi HS quan sát và viết câu trả lời b ( có thể trinh chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Vào ngày này , gia đình Chi liên hoan ) . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Chi ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Vận dụng, trải nghiệm: 3’ - HS trả lời - Qua bài đọc con hiểu được điều gì?
  12. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... LUYỆN TOÁN LUYỆN SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - So sánh được các số có hai chữ số. - Sử dụng được các số đã học trong cuộc sống. - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, tự giác vận dụng tính toán trong cuộc sống hàng ngày. + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ có nội dung BT 2, 5. - Tranh vẽ phóng to như SGK. - Máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Hát Hát bài hát: “Chú ếch con” - HS hát - Giới thiệu bài. 2. Luyện tập * Cách tiến hành: Bài 1. GV chiếu BT 1 hoặc cho HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu của bài. Sau đó HS làm bài vào Vở bài tập - Lắng nghe Toán. GV chiếu bài làm của một số HS hoặc cho HS nêu kết quả và nhận xét. - HS thực hiện.
  13. HS đổi vở kiểm tra chéo. Bài 2. HS nêu yêu cầu của bài. GV cho 1 HS làm vào bảng phụ trên bảng. - HS thực hiện Cả lớp làm vào Vở bài tập Toán. HS - Lắng nghe nhận xét bài làm của bạn trên bảng rồi chữa bài của mình. Bài 3. HS nêu yêu cầu của bài. Lần lượt - HS thực hiện gọi HS nêu số thích hợp thay cho các dấu - Lắng nghe ?. - HS thực hiện Bài 4. GV chiếu bài 4 hoặc cho HS quan - Lắng nghe sát trong SGK rồi trả lời. - HS thực hiện Bài 5. HS nêu yêu cầu của bài. Cả lớp - Lắng nghe làm vào Vở bài tập Toán. GV chiếu một số bài của HS để các bạn nhận xét và chữa. Sau đó đổi vở kiểm tra chéo. Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối - Củng cố bài bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia trò chơi. điện”: - Đếm từ 30 đến 60. - Nhận xét tiết học, dặn dò HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Thứ 4, ngày 12 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT BÀI 6: NGÔI NHÀ II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vê vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Giao tiếp và hợp tác:HS mạnh dạn, tự tin khi làm việc nhóm. - Thẫm mĩ: HS vẽ và trang trí được ngôi nhà mà mình yêu thích.
  14. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: HS tình yêu đối với người thân trong gia đình; cảm nhận được giá trị tinh thần của ngôi nhà *Lưu ý: Tuấn Triều, Tường Vy, Hào Nam,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động:3’ - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để giải câu đố (Cái gì để tránh nắng - HS quan sát tranh và trao đổi mưa Đêm được an giấc, từ xưa vẫn cần?). nhóm để giải câu đố + Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu có câu trả lời khác. - HS trả lời + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Ngôi nhà. 2. Hoạt động đọc: 25’ - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó phát âm (do có vần khó hoặc do đặc điểm phát âm phương ngữ của HS): xao xuyến, vở, lảnh lót, nước. - HS đọc từng khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. - HS đọc từng khổ thơ: + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.
  15. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt, + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS đọc cả bài thơ trong bài thơ (xao xuyến; trạng thái xúc động kéo + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc từng khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Hoạt động tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng chùm, phơi, nước: 5’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc - HS làm việc nhóm lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài: chùm, phơi, nước. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày - GV và HS nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - HS viết TIẾT 2 4. Hoạt dộng trả lời câu hỏi:15’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi bài đọc và trả lời các câu hỏi a. Trước ngõ nhà của bạn nhỏ có gì? b. Tiếng chim hót ở đầu hội như thế nào? c. Câu thơ nào nói về hình ảnh mái nhà? - HS làm việc - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. 5. Hoạt động đọc thuộc lòng: 11’ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu. thơ đầu. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ - HS học thuộc lòng hai khổ thơ thơ đầu bằng cách xoá/ che dần một số từ đầu ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá che
  16. hết, HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá che dần. Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. 6. Về ngôi nhà mà em yêu thích và đặt tên cho bức tranh em vẽ:6’ - GV đưa ra một số bức tranh vẽ ngôi nhà, - HS quan sát, lắng nghe giới thiệu khái quát về những ngôi nhà có trong tranh. - GV đưa ra gợi ý để HS vẽ tranh: + Em vẽ ngôi nhà vào thời điểm nào trong ngày (sáng, chiều, hay tối)? + Ngôi nhà có những bộ phận gì? + Có những cảnh vật gì xung quanh ngôi nhà? - HS thực hiện + Em định đặt tên bức tranh là gì? - Cho HS vẽ ngôi nhà yêu thích vào vở và đặt tên cho bức tranh vừa vẽ. - HS trao đổi sản phẩm với bạn bên cạnh, nhận xét sản phẩm của nhau. 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: 2’ - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - HS chia sẻ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: (Nếu có) ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... TOÁN BÀI 24: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được số có hai chữ số. - Đọc, viết số, so sánh và sắp xếp được thứ tự các số có hai chữ số. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: Phát triển tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, tự giác vận dụng tính toán trong cuộc sống hàng ngày.
  17. + Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,.. *Lưu ý: Tuấn Triều, Tường Vy, Hào Nam, II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Đồ dùng dạy toán, bảng phụ 2. Học sinh: Đồ dùng học toán, Phiếu học tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 3’ - HS tham gia chơi. - GV tổ chức trò chơi “Hoa nở”. Cách chơi: - GV đọc số, HS thi cài số vào bảng cài. - Hết thời gian quy định, bạn nào cài được nhiều số đúng nhất thì được thưởng ngôi sao. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn vào bài. - Số? 2. Luyện tập:30’ - HS quan sát hình tìm ra quy luật * Bài 1: rồi điền số thích hợp bằng bút chì - GV gọi HS nêu yêu cầu vào SGK. - GV yêu cầu HS quan sát hình. - HS đọc nối tiếp số a. 10; 20;30;40;50;60 b. 1;3;5;7;9;11 - Gọi HS trả lời. c. 80 ; 82 ; 84 ; 86 ; 90 d. 5 ; 10 ; 15 ; 20 ; 25; 30. - GV nhận xét chốt lại ý kiến đúng. - HS lắng nghe * Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu + Muốn tìm được số lớn hơn, bé hơn thì chúng ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi. - HS đọc yêu cầu. - Chúng ta phải so sánh hai số. - GV cùng lớp chữa bài. * Bài 3: - HS làm bài. - Gọi HS nêu yêu cầu - 1 nhóm làm bảng phụ và treo lên - GV gọi HS đọc số. bảng. - GV cho HS làm vào vở.
  18. - Giáo viên chữa bài: - HS đọc yêu cầu. + Số lớn nhất: 40 - HS đọc và phân tích số + Số bé nhất: 31 - HS làm bài cá nhân. - 1 HS lên bảng làm - HS nhận xét. * Bài 4: - HS nêu yêu cầu. - Gọi HS nêu yêu cầu. - Một chú mèo nghịch ngợm làm rách rèm. Em hãy giúp chú vá lại rèm nhé! - HS quan sát. - GV hướng dẫn HS quan sát các số ở các miếng ghép trước theo thứ tự A, B, C - Đại diện nhóm trình bày các nhóm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm mảnh còn lại nhận xét. ghép - HS giải thích. + Vì sao em chọn đáp án đó? - GV nhận xét chữa bài, chốt đáp án * Bài 5: - HS nêu yêu cầu + Đề bài yêu cầu làm gì? - HS thảo luận nhóm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm đáp an. - HS tham gia chơi - GV tổ chức trò chơi “Giúp bạn” Cách chơi: - Lớp chia thành 4 đội tương ứng với 4 tổ. Các thành viên trong tổ lần lượt lên viết các số có 2 chữ số khác nhau. - Đội nào viết được nhiều số nhất thì giành chiến thắng. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương, tuyên bố đội - HS trả lời thắng cuộc. - HS lắng nghe - Các số có hai chữ số khác nhau: 37;38;73;78;83;87 3. Vận dụng trải nghiệm:2’ + Hôm nay, chúng ta đã ôn được nội dung gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ______________________________________
  19. TỰ HỌC HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC - RÈN CÁC KĨ NĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS hoàn thành bài tập mà tuần 21 chưa hoàn thành. - Quan tâm, giúp đỡ HS chậm tiến. - HS năng khiếu rèn kĩ năng điền số, dấu phép tính. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. - Hình thành cho các em phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm. *Lưu ý: II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Ti vi, máy tính, máy quét - Học sinh: Bảng con, Vở LTC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho chơi trò chơi Tiếp sức - HS chơi 2. Hoàn thành bài tập Nhóm 1. Hoàn thành bài tập - GV cho HS mở vở bài tập các môn học hoàn - HS làm thành các bài tập còn lại - GV kiểm tra xem chỗ nào còn sai hoặc chỗ nào chưa hiểu GV nhận xét tư vấn hướng dẫn cho HS. - HS tự hoàn thành bài tập. - GV kiểm soát, chữa bài cho HS. HS tự hoàn thành bài tập. GV kiểm soát, chữa bài cho HS. Nhóm 2- Luyện tập 1 Sắp xếp các số sau: 32, 23, 97, 65, 56 - HS làm bài vào vở ô ly. theo thứ tự a, Từ bé đến lớn: - HS đổi vở kiểm tra. b, Từ lớn đến bé: - HS nhận xét bài bạn. 2 , Điền >, < ,= - HS chữa bài.
  20. 27 ...65 44..44 98 89 30 42 89 .45 77 .88 64 .68 89 .80 71......76 78.......80 95......91 34 ......34 - HS nhắc lại cách so sánh hai số có hai chữ số 3.Từ các chữ số 2, 4, 9 hãy lập các số có hai chữ số. - GV theo dõi, uốn nắn, chữa bài. GV nhận xét và sửa sai một số bài 3. Vận dụng Tuyên dương các bạn tích cực Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Thứ sáu, ngày 14 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN TUẦN 22 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết chọn những từ ngữ phù hợp. - Viết được chữ hoa B. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. *Lưu ý: Tuấn Triều, Tường Vy, Hào Nam, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ, máy quét, 2. Học sinh: Hộp đồ dùng, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động khởi động GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát