Kế hoạch bài dạy Khối 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hoài Nam
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_1_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hoài Nam
- TUẦN 22 Thứ hai, ngày 10 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM BÀI 15: SẮP XẾP NHÀ CỬA GỌN GÀNG ĐÓN TẾT (T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết đường những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng; - Xác định và thực hiện được những việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và khả năng của bản thân; - Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen gọn gàng; ngăn nắp; - Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng; nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong gia đình. * Góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: -Video bài hát “Tự mặc quần áo cùng gấu trúc Kiki”. -Giá treo quần áo.Máy tính,ti vi. 2.Học sinh: -Mỗi tổ chuẩn bị: 1 bộ quần áo mặc ở nhà, 1 bộ đồng phục/ quần áo đi học/ 1 số trang phục mùa đông. -Thẻ ý kiến (hai mặt xanh/ đỏ). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. THỰC HÀNH Hoạt động 3: Trò chơi: SẮP XẾP QUẦN ÁO GỌN GÀNG *Chuẩn bị trò chơi: - Kê ghép hai bàn vào giữa lớp thành - Hs thực hiện trước lớp một bàn to.Cả lớp đứng hoặc ngồi thành hình chữ U xung quanh bàn ghép.
- - Tập hợp tất cả chăn, màn quần áo cho -HS lắng nghe các tổ chuẩn bị để lên mặt bàn giữa lớp.Riêng sách vở đồ dùng học tập thì đội nào bốc thăm được nhiệm vụ sắp xếp sách - HS lắng nghe vở đồ dùng học tập sẽ tự tập hợp sách vở đồ dùng học tập của các bạn trong đội để - Đội trưởng lên bốc thăm dự thi. - HS làm việc nhóm * Cách chơi và luật chơi: - GV chia lớp thành 6 đội mỗi đội cử ra một bạn làm đội trưởng. - Đội trưởng lên bảng bốc thăm để biết đội mình sẽ thực hiện công việc nào.Sau khi bốc thăm cả đội sẽ hội ý bàn cách thực hiện trong 3 phút, sau đó phân công 2 đại diện của đội tham gia dự thi. - HS lắng nghe - Khi có hiệu lệnh đại diện các đội vào khu vực giữa lớp để thi. - HS tham gia trò chơi - Các bạn còn lại đứng xung quanh quan sát và chấm thi chéo cho nhau: đội 1 chấm cho đội 2; đội 2 chấm cho đội 3; đội 3 chấm cho đội 4; đội 4 chấm cho đội 5;đội 6 chấm cho đội 1. - HS thể hiện. Các đội quan sát, nhận - GV lưu ý phổ biến các tiêu chí để cho xét, chấm điểm. các đội chấm. +Sắp xếp gọn gàng: 4 điểm - HS lắng nghe +Sắp xếp hợp lý, đẹp: 4 điểm +Nhanh: 2 điểm *Tổ chức cho học sinh thi Khi học sinh thi - GV mở nhạc để tạo không khí sôi nổi cho cuộc thi và yêu cầu học sinh đứng xung quanh cổ vũ. - Dựa vào kết quả chấm thi của các đội,GVcông bố đội thắng cuộc - GV phát phần thưởng cho các đội dự thi để động viên cổ vũ HS. - GV nhận xét chung về kết quả thực hiện hoạt động 2. VẬN DỤNG Hoạt động 4: Thực hành sắp xếp nhà cửa gọn gàng ở gia đình -HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ
- - GV yêu cầu học sinh về nhà thực hiện những việc sau: - Nhờ bố mẹ người thân hướng dẫn thêm và tự giác thực hiện những công việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng, phù hợp với khả năng. - Thường xuyên sắp xếp gọn gàng đồ dùng cá nhân để rèn luyện tính ngăn nắp gọn gàng. - HS chia sẻ theo kinh nghiệm mình - Cùng gia đình dọn dẹp trang trí nhà cửa thu được. để đón Tết - Nhờ bố mẹ người thân nhận xét về việc - HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập và đồ dùng cá nhân của em ở gia đình. Tổng kết - GV yêu cầu học sinh chia sẻ những điều thu hoạch hoặc học được rút ra bài học kinh nghiệm và cảm nhận của em sau khi tham gia các hoạt động. - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu học sinh nhắc lại để ghi nhớ “sắp xếp nhà cửa gọn gàng để nơi ở của em luôn thoáng mát, sạch đẹp, an toàn và giúp mọi người trong gia đình nhanh chóng tìm được đồ dùng cần thiết khi muốn sử dụng” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. LUYỆN TIẾNG VIỆT ÔN LUYỆN: BỮA CƠM GIA ĐÌNH, NGÔI NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS đọc đúng, rõ ràng, biết ngắt, nghỉ hơi bài: Bữa cơm gia đình - Thực hiện được bài điền vào chỗ trống. - Viết từ ngữ phù hợp dưới mỗi tranh. - Sắp xếp các từ ngữ thành câu rồi viết lại
- * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ, máy quét 2. Học sinh: VBT, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cùng cả lớp hát bài hát: Cả nhà - Học sinh hát thương nhau. 2. Luyện tập a. Đọc bài - HS đọc bài: Bữa cơm gia đình - GV gọi HS đọc bài - HS đọc bài: Ngôi nhà - GV nhận xét, đánh giá b. Làm bài tập Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu rồi viết lại - Học sinh lắng nghe - GV đọc yêu cầu - HS làm - Yêu cầu HS làm a. Bà thường kể chuyện cho cháu - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm. nghe. - GV nhận xét bài của học sinh b. Hai bố con thường xem bóng đá với nhau. Bài 2: Chọn từ ngữ đúng để điền vào - Học sinh chia sẻ và nhận xét chỗ trống - Học sinh lắng nghe - GV đọc yêu cầu - HS làm Chúc/trúc, rán/ ráng, phúc/phức. Hai bố con An tự tay làm bữa tối - Yêu cầu HS làm chúc mừng sinh nhật mẹ. Bữa cơm có tôm hấp, nem rán và cả thịt gà. Mẹ
- - GV nhận xét bài của HS vui lắm. Mẹ bảo mẹ là người phụ nữ hạnh phúc nhất trần gian. - Học sinh nhận xét 3. Vận dụng - HS thực hiện - Nhắc lại nội dung bài - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: (Nếu có) ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... KỸ NĂNG SỐNG KHÔNG GIẬN DỖI IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: (Nếu có) ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... Thứ ba, ngày 11 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + Phẩm chất: Sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tranh SGK, Chữ mẫu, phấn màu 2. HS : Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho HS hatsCar nhà thương nhau HS hát 2. Luyện tập
- 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: 17’ - HS làm việc nhóm để chọn từ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn ngữ phù hợp và hoàn thiện câu từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, các bạn nhận xét đánh giá. GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. (Buổi tối, gia đình em thường quây quần bên nhau.) - HS viết - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: 18’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS làm việc nhóm, quan sát sát tranh. Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan tranh và trao đổi trong nhóm theo sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội nội dung tranh dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. - HS và GV nhận xét. Tiết 4 3. Nghe viết: 13’ - GV đọc to cả hai câu (Ngày nghỉ lễ, gia HS quan sát theo dõi đình Chi quây quần bên nhau. Chỉ thích ngày nào cũng vậy.) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Chi, kết thúc câu có dấu chấm + Chữ dễ viết sai chính tả: quây quần, ngày HS viết bảng con - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút Đọc và viết chính tả: đúng cách. + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Ngày nghỉ lễ/ gia - HS viết đình Chi quây quần bên nhau. Chi thích ngày nào cũng vậy:). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3
- lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + HS đổi vở cho nhau để rà soát + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lỗi. lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS thực hiện yêu cầu HS. - HS làm việc nhóm đôi để tìm 4. Chọn chữ phù hợp thay bông hoa: 10’ những chữ phù hợp. Một số (2 – - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng 3) HS lên trình bày kết quả trước phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. lớp (có thể điền vào chỗ trống của GV nêu nhiệm vụ. tử ngữ được ghi trên bảng) - Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. 5. Tổ chức Trò chơi: Cây gia đình:9’ - HS tham gia trò chơi - Chuẩn bị cho trò chơi: Hai bảng phụ, mỗi bảng có vẽ một cây xanh. Treo trên cây là những quả chín, HS có nhiệm vụ gắn thẻ tử chỉ các thành viên trong gia đình vào những quả đó (không yêu cầu sắp xếp theo cấp bậc thân tộc). Một số thẻ từ; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bố, mẹ, anh, chị, em trai, em gái, tôi và một số thẻ từ gây nhiễu: bạn, chúng tớ, họ, bác sĩ, hoạ sĩ, ca sĩ, giáo viên, - HS lắng nghe đầu bếp. Cách chơi: GV gắn hại bảng phụ lên bảng lớp. Hai đội tham gia chơi. Mỗi đội có 10 người (theo thứ tự 1, 2, 3...). GV phát hộp thẻ từ cho mỗi đội. Khi nghe hiệu lệnh, HS số 1 của mỗi đội lên gắn thẻ từ vào bảng của đội mình. HS số 1 về chỗ. HS số 2 tiếp tục lên bảng gắn thẻ. Cứ thế cho đến hết. Đội chiến thắng là đội gắn thẻ từ nhanh, đúng và đẹp. Số HS còn lại chú ý quan sát kết quả của hai đội để nhận xét. 6. Vận dụng trải nghiệm: 3’ - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - Em thích nhất ở hoạt động nào? Vì sao? - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LUYỆN TOÁN LUYỆN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, viết và đếm được các số đến 20. - Sử dụng được các số đã học trong cuộc sống. - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 - Bước đầu hình thành năng lực: NL hợp tác, NL giao tiếp, NL quan sát; NL toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ có nội dung BT 2, 5. - Tranh vẽ phóng to như SGK. - Máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Hát Hát bài hát: “Chú ếch con” - Giới thiệu bài. 2. Luyện tập * Cách tiến hành: - HS chơi trò chơi Bài 1. GV chiếu BT 1 hoặc cho HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu của bài. Sau đó HS làm bài vào Vở bài tập Toán. GV chiếu bài làm của một số HS hoặc cho HS nêu kết quả và nhận xét. HS đổi vở kiểm tra chéo. - Lắng nghe Bài 2. HS nêu yêu cầu của bài. GV cho 1 HS làm vào bảng phụ trên bảng. Cả lớp làm vào Vở bài tập Toán. HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng rồi chữa bài của mình. Bài 3. HS nêu yêu cầu của bài. Lần lượt - HS thực hiện. gọi HS nêu số thích hợp thay cho các dấu ?. Bài 4. GV chiếu bài 4 hoặc cho HS quan sát trong SGK rồi trả lời.
- Bài 5. HS nêu yêu cầu của bài. Cả lớp - HS thực hiện làm vào Vở bài tập Toán. GV chiếu - Lắng nghe một số bài của HS để các bạn nhận xét và chữa. Sau đó đổi vở kiểm tra chéo. Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối - Củng cố bài bằng trò chơi “Truyền điện”: - HS tham gia trò chơi. - Đếm từ 30 đến 60. - Nhận xét tiết học, dặn dò HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ Thứ năm, ngày 13 tháng 2 năm 2025 TỰ NHIÊN XÃ HỘI Bài 18:CON VẬT QUANH EM ( tiết 2) I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: - MT1: - Phân biệt được một số con vật theo ích lợi hoặc tác hại của chúng đối với con người. 2. Phẩm chất, năng lực: 2.1. Phẩm chất: - Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 2.2. Năng lực: - Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động trong giờ học. - Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề và giải quyết được vấn đề. - Biết được mối quan hệ giữa các con vật trong tự nhiên. 3. Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn. II. CHUẨN BỊ: - 1. Giáo viên: Sách TN&XH lớp 1; Tranh ảnh minh hoạ 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập, III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề, trò chơi. 2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5 phút) * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh về các con vật xung quanh, dẫn dắt vào bài mới. * Phương pháp: Hỏi đáp * Hình thức: cá nhân, lớp * Cách tiến hành: - Hs lắng nghe - Hs nghe bài hát: Con muỗi - Bài hát nói về con muỗi - Trong bài hát nói về con vật nào? - Hs trả lời - Con muỗi gây hại gì cho sức khỏe con người? - Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu tiếp bài “Các con vật xung quanh em”. 2.HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ ( 20 phút) HOẠT ĐỘNG 1: Lợi ích và tác hại của các con vật xung quanh em * Mục tiêu: Hs biết lợi ích và tác hại của các con vật đối với sức khỏe con người. *Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, - Hs thảo luận nhóm * Hình thức: cá nhân, nhóm * Cách tiến hành: - Hs trình bày - GV cho HS quan sát tranh SGK (trang 78, 79) thảo luận nhóm bốn. + Con vật đó có lợi ích gì? + Con vật đó tác hại gì đối với con người? - Yêu cầu Hs trình bày - GV và Hs nhận xét KL: Xung quanh chúng ta có rất nhiều con vật. Có rất nhiều con vật có ích cho con người như: cung cấp thức ăn, giữ nhà, Nhưng cũng có con vật gây hại cho con người: phá hoại mùa màng, truyền dịch bệnh, Nghỉ giữa tiết HOẠT ĐỘNG 2: Phân nhóm con vật có ích và con vật gây hại *Mục tiêu: Hs phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc gây hại của chúng đối với con người.
- * Phương pháp: Quan sát, thực hành * Hình thức: cá nhân, nhóm - Hs thực hiện * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS lấy tranh ảnh các em đã chuẩn bị dán vào bảng phụ các con vật theo 2 - Hs chia sẻ nhóm có ích và gây hại - Hs trả lời - Sau đó các nhóm lên chia sẻ sản phẩm. + Chúng có ích gì đối với con người? + Chúng gây hại như thế nào cho con người? + Chúng ta cần phải có hành động gì với những con vật gây hại? + Chúng ta cần phải có hành động gì với HS đọc lại các từ khóa. những con vật có ích? - GV và Hs nhận xét KL: Có những con vật ích và có những con vật gây hại cho con người. - Gv yêu cầu Hs đọc lại các từ khóa trong bài: “Con vật – Có ích – Gây hại.” HS thi đua kể tên. 3. CỦNG CỐ (3 phút) * Mục tiêu: Hs kể tên được các con vật gây hại và có ích. * Phương pháp: luyện tập * Hình thức: cá nhân * Cách tiến hành: - GV cho HS thi đua kể tên các con vật có ích và vác con vật gây hại. HS tự vẽ ở nhà. - Gv nhận xét tiết học 4. VẬN DỤNG (2 phút): * Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc học tập của học sinh ở trường và ở nhà. * Phương pháp: tự học. * Hình thức: cá nhân * Cách tiến hành Vẽ một con vật có ích mà em yêu thích. LUYỆN TIẾNG VIỆT
- ÔN LUYỆN: QUẠT CHO BÀ NGỦ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học thuộc lòng được khổ thơ thứ 2 và khổ thơ thứ 3 - Làm được bài tập chính tả phân biệt tr/ch - Viết được một câu về bà của em * * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát và vận động theo bài - HS hát hát “ cháu yêu bà” 2. Luyện tập, thực hành HĐ 1: Luyện đọc thuộc lòng - GV cho HS luyện đọc thuộc lòng - HS luyện đọc theo nhóm đôi khổ thơ 2,3. - HS luyện đọc trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HĐ 2: Làm bài tập Bài 1: - Y/c HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc: Điền tr hay ch - Cho HS làm cá nhân vào VBT - HS làm - GV nhận xét, bổ sung - HS trình bày: + trái tim + châu chấu + con trâu + cốc chén Bài 2: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - HS đọc - Cho HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận - HS trình bày: + vườn + muốt + trái - GV nhận xét, bổ sung + trĩu Bài 3: - GV hướng dẫn HS viết câu về bà qua - HS trả lời các câu hỏi:
- + Bà của em bao nhiêu tuổi? - HS viết câu + Bà là người như thế nào? + Bà thường làm những việc gì cho em? - GV cho HS viết câu - GV nhận xét, bổ sung 3. Vận dụng - HS nêu - GV cho HS nêu những việc em có thể làm để giúp đỡ ông, bà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC TO NGHE CHUNG

