Kế hoạch bài dạy Khoa học 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hoài Nam
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoa_hoc_5_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_tran_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học 5 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hoài Nam
- LỚP 5A TUẦN 27 Ngày 24 – 28 tháng 3 năm 2025 KHOA HỌC CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 25: CHĂM SÓC SỨC KHỎE TUỔI DẬY THÌ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Nhận xét được việc thực hiện một số việc đã làm để chăm sóc vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Nêu được việc cần thay đổi của bản thân để chăm sóc vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Có ý thức và kỹ năng thực hiện vệ sinh cơ thể, đặc biệt là vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được tìm hiểu và theo dõi, nhận xét việc thực hiện chăm sóc, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần tuổi dậy thì. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số việc làm hằng ngày ngoài sách giáo khoa để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần tuổi dậy thì. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người khi tham gia nhiệm vụ nhóm, trò chơi, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe tuổi dậy thì vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Có ý thức tự chăm sóc bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh vận - Cả lớp tham gia động theo nhạc bài hát: Cùng bé vệ sinh. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe mới: Ở các tiết học trước, các em đã biết cách làm đúng để giữ vệ sinh cơ thể và đã có thời gian để thực hành ở nhà. Vậy vì sao cần phải giữ vệ sinh cơ thể? Cảm nhận như thế nào sau khi thực hiện vệ sinh cơ thể đúng cách? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Bài 25: Chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì” tiết 3. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá. Sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS thảo luận và hoàn thành phiếu bài tập. đôi (2p) để hòa thành phiếu bài tập. Nêu những việc cần làm để chăm sóc và vệ sinh cơ thể? Lợi ích của chúng? Việc cần Lợi ích thường xuyên thực hiện - GV tổ chức cho HS tham gia - 2 đội tham gia thi. trò chơi: “ Hiểu ý đồng đội”
- - GV phổ biến luật chơi. - Lớp được chia lớp thành 2 đội. - Rửa mặt ít nhất 2 lần 1 ngày bằng nước Mỗi đội xếp thành 1 hàng cùng sạch. nhau tiếp sức hoàn thành yêu cầu - Tắm, gội đầu thường xuyên bằng nước trên bảng. 1 bạn sẽ nêu việc cần sạch. thường xuyên làm để giữ vệ sinh - Không mặc quần lót khi còn ẩm ướt. cơ thể, 1 bạn sẽ nêu lợi ích của - Tập thể dục buổi sáng việc làm đó. Trong thời gian 7 - Vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài bằng nước phút đội nào ghi được nhiều đáp sạch. án nhất là đội thắng cuộc. - Chúng ta cần phải giữ vệ sinh cơ thể để cơ - GV nhận xét, tuyên dương. thể luôn khỏe mạnh - Vậy theo các em, tại sao chúng ta cần phải giữ vệ sinh cơ thể? Sử dụng nước sạch khi vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì giúp phòng tránh bị viêm da, viêm lỗ chân lông. Đây là nguyên nhân chính gây mụn trứng cá ở mặt, cánh tay đặc biệt còn giúp phòng các bệnh viêm nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục ngoài. 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu học sinh liệt kê những việc đã làm trong tuần qua để chăm sóc, vệ sinh cơ thể - HS trả lời bằng cách hoàn thành phiếu bài Việc làm Số lần Tự Điều tập cá nhân. đã thực đánh chỉnh Việc Số Tự Điều hiện giá làm lần đánh chỉnh Rửa mặt 2 x x x x x Phù hợp đã giá lần 1 ngày x x thực Thay quần x x x x Chưa hiện lót và vệ phù hợp sinh cơ quan sinh dục hàng ngày
- - GV cho các bạn trình bày, các Tập thể dục x x x Chưa bạn khác bổ sung, phản biện. phù hợp Vd: Tập thể dục 3 lần 1 tuần là chưa phù hợp. HS phản biện: Theo bạn tập thể dục mấy lần là phù hợp? - GV yêu cầu HS tự điều chỉnh những việc làm em thấy chưa - HS lắng nghe phù hợp. - GV nhận xét, kết luận Để có một cơ thể khỏe mạnh chúng ta cần chăm sóc và vệ sinh cơ thể thật tốt. Ngoài ra chúng ta cần ăn uống đủ chất, ngủ đủ giấc và tích cực vận động cơ thể để cơ xương phát triển tốt, giúp tăng chiều cao, vui chơi giải trí lành mạnh. Qua phần chia sẻ các bạ đã biết cách chăm sóc cơ thể đúng cách, biết tự đánh giá việc thực hiện của mình. Những bạn tuần vừa qua chưa thực hiện được về nhà hãy tự điều chỉnh để cơ thể luôn khỏe mạnh các em nhé! 4. Vận dụng trải nghiệm. GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện”. - Học sinh tham gia chia sẻ. Kể tên những việc làm tốt cho sức khỏe tuổi dậy thì. - 1 bạn làm quản trò yêu cầu các bạn trả lời. Bạn trả lời đúng tiếp tục truyền điện yêu cầu bạn khác trả lời. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy.
- - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... KHOA HỌC BÀI 26: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nói được về cảm giác an toàn và quyền được an toàn, bảo vệ sự toàn vẹn của cá nhân và phản đối mọi sự xâm hại. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ về cảm giác an toàn, quyền được an toàn, nguy cơ dẫn đến bị xâm hại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh nêu được một số tình huống cho cảm giác an toàn và không an toàn, một số việc làm để đảm bảo quyền được an toàn , cách phản đối sự xâm hại. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về dấu hiệu an toàn và không an toàn. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học để đảm bảo an toàn tránh bị xâm hại cho bản thân và những người xung quanh. -Phẩm chất trách nhiệm: Biết bảo vệ bản thân trước nguy cơ dễ bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho hs hát bài “ Năm ngón tay xinh” - Gợi ý các câu hỏi để dẫn dắt vào bài: + Mỗi ngón tay trong bài hát đại diện cho - Ngón cái là những người thân; những ai? Cách ứng xử với những người đó ngón trỏ là thầy cô, bạn bè; như thế nào? ngón giữa là hàng xóm,bạn của + Những câu hát nào được lặp lại nhiều lần bố mẹ . trong bài?
- + Nếu có ai chạm vào vùng đồ bơi của em. Em - Nếu ai chạm vào vùng đồ bơi. cảm thấy thế nào và sẽ làm gì trong tình Xua tay em nói lớn; Không huống đó? không em đã lớn rồi. + Em hãy kể một tình huống em cảm thấy - Hs trả lời . không an toàn mà em đã trải qua hoặc em biết? - Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Trong cuộc sống, đôi khi chúng ta phải gặp - Hs trả lời . tình huống không an toàn, thậm chí có nguy cơ bị xâm hại. Vậy làm thế nào để biết được và phòng tránh nguy cơ đó, các em sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1: Cảm giác an toàn và quyền được an toàn. - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp: Đọc - Hs đọc thông tin và đưa ra ý thông tin trong khung và nêu ý kiến của bản kiến về cảm giác an toàn: thên về cảm giác an toàn. + Khi có cảm giác an toàn thì chúng ta cảm thấy vui vẻ, thải + GV nhân xét và dẫn dắt: Nếu trường hợp khi mái, không lo lắng, sợ hãi, chúng ta cảm thấy không an toàn thì sẽ có cảm giác như thế nào? Các em sẽ làm gì để bảo đảm quyền của mình thì chúng ta sẽ tìm hiểu hoạt động tiếp theo. - GV yêu cầu hs làm việc cặp đôi, quan sát kỹ nội dung từng hình từ 1 đến 4 và cho biết: - Hs thảo luận theo cặp + Những biểu hiện cảm xúc của các bạn trong hình? +Bạn nào an toàn bạn nào đang bị xâm hại đến sự an toàn của cá nhân? - Đại diện cặp trình bày: - Tổ chức cho học sinh chia sẻ trước lớp. + Hình 1: Một bạn có vẻ mặt lời nói thể hiện ngạc nhiên, có chút lo lắng khi một người không quen biết muốn làm quen qua không gian mạng bị xâm hại, mất an toàn về tinh thần ngay cả khi giao tiếp qua mạng.
- + Hình 2: Bạn có vẻ mặt sợ hãi, người co rúm lại khi bị một bạn lớn hơn, dọa nạt, trấn lột tiền, bị bắt nạt, bị xâm hại, mất an toàn về tinh thần. + Hình 3: Bạn có vẻ mặt rạng - Giáo viên nhận xét và bổ sung: Dấu hiệu mất rỡ, vui vẻ, thoải mái khi ngồi an toàn có thể là lời nói, hành động trực tiếp chơi cùng ông nội cho thấy bạn hoặc gián tiếp qua việc: đang có cảm giác an toàn. + Giao tiếp không lời như bị bắt buộc đọc, + Hình 4: Bạn có vẻ mặt khó nghe nhìn nội dung, hình ảnh từ những chịu, thân thể và lời nói phản người không rõ danh tính,.. mối quan hệ ngoài kháng,.. khi bị một người phụ đời hoặc trên không gian mạng. Biểu hiện xâm nữ ép buộc, đẩy lên xe bị hại an toàn về tinh thần xâm hại đến thân thể. + Bị chiếm đoạt tiền /tài sản cá nhân, biểu hiện xâm hại an toàn về vật chất, tổn thương tinh thần + Bị ép buộc, làm điều mình không muốn biểu hiện của xâm hại an toàn thể chất, tinh thần - Khi có cảm giác an toàn chúng ta cảm thấy thế nào? Hoạt động khám phá 2: Những việc cần làm để đảm bảo quyền được an toàn. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật khăn trải bàn thảo luận theo yêu cầu: + Theo em, bạn cần làm gì để đảm bảo quyền - Hs lắng nghe, chia sẻ rút được an toàn, phản đối mọi sự xâm hại trong khinh nghiệm những tình huống ở các hình 1, 2, 3, 4? - HS hoạt động nhóm theo hình thức khăn trải bàn - Đại diện nhóm trình bày: Học sinh chia sẻ cùng nhau nêu được một số việc ở mỗi tình huống như:
- + Hình 1: Giữ an toàn trên - GV khen ngợi, khích lệ các nhóm học sinh không gian mạng: không để lộ đã sáng tạo khi nêu được những việc làm phù thông tin, hình ảnh nhạy cảm, hợp thể hiện quyền được an toàn của bản thân, không kết bạn với người lạ, phản đối mọi sự xâm hại từ những đối tượng không chia sẻ định vị khi đang khác. sử dụng ứng dụng trên mạng, - GV lưu ý về từ ngữ “Người lạ” ở đây được thoát khỏi ứng dụng khi không hiểu là không phải bố mẹ, người thân có thể là dùng Chia sẻ với bố mẹ, thầy người họ hàng lâu ngày chưa gặp, hàn xóm, cô, người tin tưởng gọi điện đến tổng đài 111... khi gặp các rắc rối. + Hình 2 và 4 : phản đối sự chiếm đoạt tài sản, sự xâm hại về thể chất và tinh thần: Bình tĩnh không tỏ ra sợ hãi, tìm cách thoát khỏi tình huống đối mặt nguy hiểm, quan sát xung quanh và kêu lên để gây chú ý, tìm kiếm sự trợ giúp; không đi một mình, không được giữ im lặng mà cần chia sẻ với bố mẹ, thầy cô, người tin tưởng +Hình 3: Đảm bảo an toàn của bản than: không ngồi gần tiếp xúc với người lạ, không phải là người thân trong gia đình, người quen... 3. Hoạt động luyện tập. - Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm từ kết quả - Hs hoạt động nhóm HĐ1. Em hãy liên hệ thực tế nói với bạn về những tình huống em cảm thấy an toàn và không an toàn. Viết mỗi tình huống vào một thẻ trống( thẻ màu xanh là an toàn; màu vàng - Đại diện nhóm trình bày là không an toàn)
- Tình huống an toàn Tình huống không Tình huống Tình huống an toàn an toàn không an toàn - Hôm nay, - Một chú đến đến đón em đón em và - Nhận xét, tuyên dương đi học về bảo bố nhờ không phải là đón, chú cho bố mà mà chị em tiền và gái ruột của bảo lên xe em nhanh để chú chở đi mua quần áo mới, nhưng em không biết chú đó là ai. - Các nhóm chia sẻ cách xử lí: + Tình huống cảm thấy an toàn: Chị gái đến đón em thay bố, mẹ. Em lên xe để chị đón về. + Tình huống cảm thấy không an toàn: Em kiên quyết không lên xe của chú đó, không lấy tiền, em vào phòng bác bảo vệ trường để chờ bố, mẹ đến đón. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ thêm một số tình huống - Học sinh tham gia chia sẻ em đã gặp hoặc đã xem trong ti vi, các kênh truyền thông,... để các bạn biết và cùng nhau phòng tránh. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy. nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
- ..........................................................................................................................................

