Kế hoạch bài dạy Khoa học 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hoài Nam
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoa_hoc_5_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_tran_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hoài Nam
- LỚP 5A TUẦN 27 Ngày 17 – 21 tháng 3 năm 2025 KHOA HỌC Bài 25: CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực khoa học tự nhiên: + Nêu và thực hiện được những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. + Giải thích được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì. + Có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh cơ thể. Đặc biệt là vệ sinh quanh cơ quan sinh dục ngoài. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được tìm hiểu và theo dõi và nhận xét việc thực hiện chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ thể chất, tinh thần tuổi đạy thì. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, phiếu bài tập, tranh ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ô chữ may mắn” - Cả lớp lắng nghe. - Cách chơi theo đội: đội đầu tiên sẽ chọn một ô số giáo - Học sinh chơi theo đội viên lệch câu hỏi chữa trong ô số, học sinh trả lời đúng chọn vô số trả lời câu hỏi hình ảnh sẽ hiện ra, trả lời sai sẽ mất lượt và câu trả lời bằng cách nêu việc cần thuộc về khán giả. làm phù hợp với bạn - GV khuyến khích nhiều HS chơi. trong hình cả lớp đánh - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: các em đã thực hiện giá có thể đưa ra đáp án nhiều việc làm để giữ vệ sinh cơ thể vậy vì sao cần thực hỏi đồ chơi trả lời sai hiện những việc làm đó chúng ta tìm hiểu tiết 2 của bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nhìn ra sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể từ việc phân tích một số tình huống. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1: Sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - HS đọc thông tin và thảo luận theo -Tổ chức theo nhóm, yêu cầu học sinh quan nhóm: sát hình và thực hiện theo yêu cầu của Sách giáo khoa. -Quan sát từ hình 9 đến hình 11 và cho biết -Hình 9: vấn đề ngứa da do không các bạn trong hình đang gặp vấn đề gì các tắm. bạn cần làm gì ý nghĩa của việc làm đó? + Việc cần làm tắm rửa thường xuyên bằng nước ấm, nơi kín gió. +Ý nghĩa da (cơ thể) sạch sẽ da thông thoáng không bị ngứa. -Hình 10: Da mặt dính nổi mụn đỏ, vệ sinh da mặt chưa phù hợp.
- + Việc cần làm rữa mặt với nước sạch sẽ thường xuyên, ít nhất 2 lần/ngày. + Ý nghĩa sạch chất nhờn trên da không gây tắc lỗ chân lông. -Hình 11: vấn đề ngứa xuất hiện mùi khác lạ do bị viêm cơ quan sinh dục. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả + Việc cần làm tắm rửa bằng nguồn thảo luận. Chia sẻ trước lớp. nước sạch, vệ sinh cơ quan sinh dục, - GV nhận xét, tuyên dương. thay quần áo lót hàng ngày, cơ quan GV nhận xét và khen học sinh sinh dục luôn khô thoáng, phòng Hoạt động khám phá 2: Nêu được tác hại tránh viêm nhiễm, hạn chế vi khuẩn. của việc không thường xuyên giữ vệ sinh cơ thể: - GV yêu cầu học sinh dựa vào vốn hiểu -HS lắng nghe. biết để trả lời câu hỏi: - Gọi nhiều HS chia sẻ. -Nếu không thường xuyên giữ vệ - Giáo viên nhận xét và kết luận. sinh cơ thể sẽ có những tác hại rất lớn đối với cơ thể. Đó là: Làm cho cơ thể khó chịu gây cho chúng ta cảm giác mệt mỏi, có mùi khó chịu, dễ mắc các bệnh viêm nhiễm, lâu ngày sẽ mắc các bệnh mãn tính. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức để thực hiện vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực khoa học tự nhiên. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu làm việc cá nhân: Quan sát -HS lắng nghe và hoàn thành hình 12, 13 và cho biết các bạn làm chưa đúng điều gì, cách làm nào giữ đúng vệ sinh Hình 12: cơ thể? + Việc làm chưa đúng: sau khi tắm xong mặc quần áo mà vẫn còn xà phòng trên người. + Cách làm đúng: xả kỹ cho sạch xà phòng trên người, lau người khô trước khi mặc quần áo.
- Hình 13: + Việc làm chưa đúng: có ý định mặc quần áo lót còn ẩm + + Cách làm đúng: không dùng quần áo khi còn ẩm, đặc biệt là đồ lót. Cần hông (sấy) khô quần áo trước khi mặc. Mang quần áo ra ngoài chỗ có ánh sáng phơi để diệt khuẩn và nhanh khô. - GV lắng nghe ý kiến chia sẻ của HS. - GV nhận xét và kết luận. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực khoa học tự nhiên. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Đọc thông tin và nêu cách giữ vệ sinh của - HS lắng nghe. nam và nữ. - HS nêu cá nhân. HS nêu cụ thể. - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân. GV tuyên dương những cá nhân nêu đầy đủ. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
- .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... KHOA HỌC: ÔN TẬP GIỮA KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập lại các chủ đề đã học, nắm vững các kiến thức cơ bạn về chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực ôn tập những kiến thức đã học trong chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Vận dụng và trao đổi với bạn về những nội dung đã học trong chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ.. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết về kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Một số học liệu phụ vụ tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV mở bài nhảy điệu dân vũ, mời cả lớp cùng - Cả lớp cùng nhảy điệu dân vũ để nhày dân vũ để khởi động không khí vui vẻ trước khởi động. khi vào tiết ôn tập. - GV dẫn dắt vào tiết ôn tập giữa học kì II. - HS lắng nghe.
- 2. Hoạt động ôn tập. - Mục tiêu: + Học sinh ôn tập lại kiến thức đã học về chủ đề chất . - Cách tiến hành: 1. Ôn tập về chủ đề Vi khuẩn. - GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng thảo - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu luận và trả lời câu hỏi sau: hỏi: 1. Vi khuẩn có kích như thế nào? 1. Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ. 2. Để quan sát về vi khuẩn ta cần dùng dụng cụ 2. Để quan sát về vi khuẩn cần sử dụng nào? kính hiển vi có độ phóng đại lớn. 3. Nêu những nơi vi khuẩn có thể sống? 3. Một số nơi vi khuẩn sống như nước từ vòi, trong không khí, đất, tay nắm cửa, thực phẩm chưa nấu chín (gà, rau,..), ở trong nhà vệ sinh, trên da tay và trong ruột (hệ tiêu hoá) - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 2. Ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ. - GV mời HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi - HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi và ghi vào vở rồi trình bày trước lớp: và ghi vào vở rồi trình bày trước lớp: 1. Trong mỗi gia đình, sự sinh sản có ý nghĩa 1. Nhờ có sự sinh sản mà có sự tiếp nối gì? của các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ. 2. Em có biết mẹ mang thai bao lâu, em bé ra 2. Em bé được sinh ra sau khoảng 9 đời? tháng ở trong bụng mẹ. 3. Sự phát triển của con người được chia làm 3. Sự phát triển của con người được mấy giai đoạn? chia làm 4 giai đoạn chính: Tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già. 4. Các em đang trong giai đoạn phát triển nào? 4. Giai đoạn tuổi vị thành niên, vì dựa Vì sao em biết điều đó. vào tuổi. (11 tuổi) - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS về nhà tiếp tục ôn tập các nội dung - Học sinh lắng nghe về thực hiện. kiến thức đã học trong chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................

