Kế hoạch bài dạy Giáo dục thể chất + Tự nhiên xã hội Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hoài Nam
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Giáo dục thể chất + Tự nhiên xã hội Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hoài Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_giao_duc_the_chat_tu_nhien_xa_hoi_lop_1_tua.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Giáo dục thể chất + Tự nhiên xã hội Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hoài Nam
- Từ ngày 5/2 đến 7/2 2025 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 1 TUẦN 21: Bài 3: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (tiết 6) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. Tiến trình dạy học LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở 5 – 7’ đầu Gv nhận lớp, Đội hình nhận lớp 1. Nhận lớp thăm hỏi sức khỏe học sinh
- phổ biến nội - Cán sự tập trung lớp, dung, yêu cầu điểm số, báo cáo sĩ số, tình giờ học hình lớp cho GV. 2. Khởi động 2x8N Đội hình khởi động a) Khởi động chung - Xoay các 2x8N khớp cổ tay, cổ chân, vai, - Gv HD học - HS khởi động theo hông, gối,... sinh khởi động. hướng dẫn của GV b) Khởi động chuyên môn - Các động tác bổ trợ chuyên - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ động môn chơi tham gia trò chơi c) Trò chơi 16- - Trò chơi 18’ 2 lần “tránh ô tô” HS quan sát GV làm mẫu - Nhắc lại cách II. Phần cơ 4lần thực hiện các tư bản: thế vận động * Kiến thức. phối hợp của cơ - Đội hình tập luyện đồng - Ôn các bài thể. loạt. tập tư thế vận động phối hợp của cơ thể 4lần - GV hô - HS tập theo Gv. *Luyện tập - Gv quan sát, ĐH tập luyện theo tổ Tập đồng loạt sửa sai cho HS. GV 1 lần - Y,c Tổ trưởng -ĐH tập luyện theo cặp cho các bạn Tập theo tổ luyện tập theo nhóm khu vực. - Từng tổ lên thi đua - trình diễn
- 3-5’ - GV cho 2 HS Tập theo cặp quay mặt vào đôi nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. Thi đua giữa - GV tổ chức các tổ 4 - 5’ cho HS thi đua giữa các tổ. - GV nêu tên trò * Trò chơi chơi, hướng dẫn - HS thực hiện thả lỏng “phối hợp nhảy cách chơi. - ĐH kết thúc chụm tách hai - Cho HS chơi chân qua vòng thử và chơi tròn” chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc. III. Kết thúc * Thả lỏng cơ - GV hướng dẫn toàn thân. * Nhận xét, - Nhận xét kết đánh giá chung quả, ý thức, thái của buổi học. độ học của HS. - VN ôn bài và Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau Tự ôn ở nhà * Xuống lớp Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC TO NGHE CHUNG MÌNH KHÔNG THỂ NGỦ ĐƯỢC TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI EM CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG (Tiết 2)
- I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh: - Biết cách bảo vệ cây trồng. - Biết giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với các loài cây nguy hiểm và chia sẻ với mọi người xung quanh. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Hình thành phẩm chất tinh thần trách nhiệm: Có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số loại cây. - Hình thành phẩm chất nhân ái: Biết giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số loại cây và chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện. - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tham gia xây dựng bài học. Hoàn thành các yêu cầu về nhà. -Năng lực giải quyết vấn đề: Biết cách bảo vệ các cây trồng xung quanh mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn và người thân về những việc cần làm để giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây. • Nhận thức khoa học: biết chăm sóc và bảo vệ cây trồng. • Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận dụng kiến thức đã học để chăm sóc và bảo vệ cây. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Bài hát. - Tranh thể hiện các việc làm bảo vệ cây; bảng nhóm. 2. Học sinh: SGK, đồ dùng học tập. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề, trò chơi. 2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG VÀ KHÁM PHÁ (3 phút): * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi lại nội dung học của tiết trước. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hát. * Cách tiến hành: - GV cho HS nghe bài hát “Em yêu cây - Nói được những việc làm thể xanh”(sáng tác: Hoàng Văn Yến) và đặt hiện tình yêu đối với cây xanh: câu hỏi: không ngắt hoa, bẻ cành,
- + Bạn nhỏ trong lời bài hát có tình cảm như thế nào đối với cây xanh? + Theo em, để thể hiện tình yêu đối với cây xanh, chúng ta cần làm gì? - GV – HS nhận xét và dẫn vào bài học. 2. HOẠT ĐỘNG 1: Việc làm để bảo vệ cây trồng( 13 phút) * Mục tiêu: HS nêu và làm được một số việc để bảo vệ cây trồng. * Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề * Cách tiến hành: * Bước 1: Làm việc cá nhân - GV phát cho HS cặp thẻ Đúng – Sai. -Giơ thẻ và nói được các hành động -GV cho HS quan sát từng tranh (tranh 1, đúng/sai trong tranh. 2, 3 trong SGK trang 74)và đặt câu hỏi: + Tranh 1: Bắt sâu cho cây (Đ) “Hành động nào sau đây thể hiện việc bảo + Tranh 2: Làm rào chắn bảo vệ vệ cây trồng?” cây (Đ) - GV yêu cầu HS giơ thẻ Đúng – Sai để + Tranh 3: Chạy nhảy, giẫm đạp xác định các hành động Đúng – Sai về việc lên cây (S) bảo vệ cây trồng. - Sau khi ghi nhận kết quả Đúng – Sai, GV hỏi HS lí do vì sao HS cho rằng đó là hành động đúng/hành động sai để bảo vệ cây trồng. Dựa vào câu hỏi gợi ý: + Tranh vẽ gì? + Các bạn trong tranh đã thực hiện hành động gì đối với cây trồng? + Vì sao em cho rằng đây là tranh thể hiện hành động đúng/sai để bảo vệ cây trồng? * Bước 2: Thảo luận nhóm 4 và giải quyết tình huống - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK cuối trang 74 và cho biết nội dung tranh này vẽ gì? - GV giới thiệu tình huống: Trong tranh có 2 bạn nam và nữ. Bạn nữ thấy bông hoa đẹp, bạn có ý định hái hoa tặng mẹ. Nếu
- em là bạn nam trong tranh thì em sẽ làm gì? - GV chia nhóm 4 và yêu cầu HS thảo luận để đưa ra cách giải quyết tình huống. - GV quan sát HS thảo luận. * Bước 3: Làm việc chung lớp - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV và HS cùng nhận xét. * GDHS: Cây xanh cung cấp cho chúng ta một lượng lớn oxy để thở, đồng thời chúng cũng hấp thụ các bụi bẩn, khí độc hại, giúp không khí trở nên trong lành hơn. Vì thế, chúng ta phải trồng và bảo vệ cây xanh. Có rất nhiều việc làm để bảo vệ câytrồng: bắt sâu, làm rào chắn bảo vệ cây, không ngắt lá, bẻ cành, giẫm đạp lên cây. Để cây phát triển tươi tốt chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ cây bằng những việc làm cụ thể, tránh nững việc làm có thể gây hại cho cây. 3. Hoạt động 2:Việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây( 12 phút) -HS nói được các cách giữ an toàn * Mục tiêu: HS có ý thức, biết cách giữ khi tiếp xúc với một số cây: không an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một chạm vào cây có gai, ngửi các loại số cây và chia sẻ với mọi người xung hoa có mùi thơm,... quanh cùng thực hiện. * Phương pháp, hình thức tổ chức ôn tập * Cách tiến hành: * Bước 1: Thảo luận nhóm đôi - GV chia nhóm. - Yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2 trong SGK trang 75 và cho biết nội dung tranh này vẽ gì? + Chuyện gì đã xảy ra với các bạn trong tranh? Vì sao? + Em muốn chia sẻ điều gì với các bạn trong tranh trong từng trường hợp?
- - HS quan sát tranh 1, 2trong SGK và trả lời câu hỏi của GV. - GV và HS cùng nhận xét. + Tranh 1: Một bạn nam chạm vào cây xương rồng và bị gai đâm trúng tay. + Tranh 2: Đặt bình hoa có hương thơm trong phòng ngủ gây cảm giác đau đầu, khó chịu. * Bước 2: Thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở cuối trang 75/SGK và cho biết nội dung tranh này vẽ gì? - GV chia nhóm và yêu cầu HS thảo luận, sắm vai để giải quyết tình huống trong tranh. - GV mời vài cặp lên trước lớp đóng vai giải quyết tình huống. - GV cùng HS nhận xét. - GV dặn HS cần chia sẻ với bạn bè và người thân những việc cần làm để giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây. * Bước 3: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS kể một số loại cây có thể gây nguy hiểm cho chúng ta nếu chúng ta không cẩn thận khi tiếp xúc với chúng? - Kể được một số loại cây có thể + Theo em, chúng ta cần làm gì khi tiếp gây nguy hiểm khi tiếp xúc: cây xúc với loại cây này? mít có nhựa, cây hoa giấy có gai,.... -GV và HS nhận xét, rút ra kết luận: Nhựa, gai nhọn, mùi hương của một số loại cây có thể gây nguy hiểm cho chúng ta. Vì vậy, khi tiếp xúc với một số loại cây, chúng ta - Nói được: không chạm, ngửi các cần cẩn thận để giữ an toàn cho bản thân loại cây này. và những người xung quanh. Chúng ta cần chia sẻ với mọi người xung quanh cách giữ - Nêu được nội dung bài học: Em an toàn khi tiếp xúc với một số loại cây. bảo vệ cây trồng và cẩn thận khi 4. BÀI HỌC (2 phút) tiếp xúc với một số cây.
- * Mục tiêu: Nêu được nội dung bài học: Em bảo vệ cây trồng và cẩn thận khi tiếp xúc với một số cây. * Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập. * Cách tiến hành: - GV trình chiếu nội dung bài học và yêu cầu một số HS nhắc lại. 5.HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN HS ĐỌC TỪ KHÓA (3 phút) * Mục tiêu: HS nêu được một số nội dung và từ khóa mà bản thân học được trong bài. * Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập. * Cách tiến hành: - GV đặt câu hỏi: +Trong bài này em học được điều gì? + Nói ra 3 từ mà em thấy quan trọng nhất trong bài học này. - HS trả lời. - GV nhận xét và dẫn dắt giúp HS nói ra - Nói được từ khóa: được từ khóa: Cây trồng – Chăm sóc – Cây trồng – Chăm sóc – Cẩn Cẩn thận. thận. 6.HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI (2 phút) * Mục tiêu: Gắn kết bài học với thực tế . * Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS sưu tầm hình ảnh của - Hình ảnh của một số loài cây có một số loài cây có thể gây nguy hiểm cho thể gây nguy hiểmkhi tiếp chúng ta khi tiếp xúc, chuẩn bị tranh, ảnh xúc,tranh, ảnh của một số con vật. của một số con vật cho bài học sau. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. TỰ NHIÊN XÃ HỘI Bài 18: CON VẬT QUANH EM ( tiết 1)
- I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh: - MT1: Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của con vật. - MT2: Chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số con vật. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động trong giờ học. - Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Sách TN&XH lớp 1; Tranh ảnh minh hoạ 2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập, III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề, trò chơi. 2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG ( 5 phút) * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh về các con vật xung quanh, dẫn dắt vào bài mới. * Phương pháp: Hỏi đáp * Hình thức: cá nhân, lớp - Hs hát múa bài chị ong nâu. * Cách tiến hành: - Hs kể tên con vật trong bài - Hát múa bài: Chị ong nâu hát. - Trong bài hát có những con vật nào? 2. KHÁM PHÁ ( 20 phút) HOẠT ĐỘNG1: Đặc điểm bên ngoài của con vật * Mục tiêu: Nêu được tên các con vật trong tranh và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của con vật. * Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, * Hình thức: cá nhân, nhóm * Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh SGK (trang 76) - Hs quan sát tranh. thảo luận nhóm đôi - Hs kể tên các con vật có trong tranh cho bạn nghe. + Tên của con vật có trong tranh? - Hs thực hiện - Hs trình bày.
- + Hỏi – đáp về đặc điểm bên ngoài của con vật đó. - Mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Con chó - Sau đó GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đố - Con gà tên các con vật. - Con cá + Con vật có 4 chân, để giữ nhà? - Con ếch + Con vật này báo thức cho mọi người thức - Con vịt dậy? + Con vật này bơi dưới nước và không có chân? + Con vật này bơi dưới nước và có chân? + Con vật này ngày xuống ao bơi đêm về đẻ trứng? - GV và Hs nhận xét KL: Thế giới vật rất đa dạng. Mỗi con vật có những đặc điểm riêng. Các con vật khác nhau về: hình dáng, màu sắc, kích thước gọi chung là đặc điểm. Nghỉ giữa tiết HOẠT ĐỘNG2: Bộ phân bên ngoài của con vật * Mục tiêu: Học sinh chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số con vật. * Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, kĩ thuật mảnh ghép * Hình thức: cá nhân, nhóm * Cách tiến hành: - Gv chia lớp thành nhóm 6, cho các em đếm - Hs thực hiện số từ 1 đến 6. Sau đó các em sẽ di chuyển về các nhóm (các học sinh mang số 1 về một nhóm, các học sinh mang số 2 về 1 nhóm, ) - Hs thực hiện nhiệm vụ - GV phân nhiệm vụ cho các nhóm: + Nhóm mang số 1, 4 thảo luận tranh con mèo và gắn các thẻ từ vào các bộ phận của con mèo. - Hs di chuyển về nhóm + Nhóm mang số 2, 5 thảo luận tranh con cá và gắn các thẻ từ vào các bộ phận của con - Hs trình bày cá. - Hs xem video clip
- + Nhóm mang số 3, 6 thảo luận tranh con - Hs trả lời chim bồ câu và gắn các thẻ từ vào các bộ phận của con chim bồ câu. - Sau khi các nhóm thảo luận xong Gv yêu cầu các nhóm di chuyển về nhóm ban đầu trao đổi với các bạn về nội dung tranh mà mình vừa thảo luận. - Đại diện các nhóm lên trình bày nội dung vừa thảo luận. - Hs thực hiện - GV và Hs nhận xét - GV cho học sinh xem video clip về các con - Hs trình bày vật và hỏi: + Theo em cơ thể con vật được chia làm mấy phần? + Bộ phận nào giúp chúng di chuyển? - Gv và Hs nhận xét KL: Cơ thể của các con vật đều có: đầu, mình và cơ quan di chuyển. HOẠT ĐỘNG 3: Con vật em yêu thích *Mục tiêu: Hs vẽ được con vật em yêu thích và chú thích đúng các bộ phận bên ngoài của con vật. * Phương pháp: luyện tập, hỏi đáp, * Hình thức: cá nhân * Cách tiến hành: - GV yêu cầu Hs vẽ tranh con vật em yêu thích. - Gv cho Hs trình bày sản phẩm. - Gv và Hs nhận xét 3. CỦNG CỐ (3 phút) * Mục tiêu: Hs phân biệt được các con vật qua tiếng kêu của chúng. * Phương pháp: luyện tập * Hình thức: cá nhân * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh đoán tên con vật qua tiếng kêu. - Hs thực hiện - Gv cho học sinh nghe tiếng kêu của các con vật và viết vào bảng con. - Gv nhận xét tiết học
- 4. VẬN DỤNG (2 phút): * Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc học tập của học sinh ở trường và ở nhà * Phương pháp: tự học. Học sinh kể được tên một số * Hình thức: cá nhân con vật quanh em và nói tên * Cách tiến hành: được một số bộ phận bên ngoài Giáo viên yêu cầu học sinh kể được tên một con vật mà em yêu thích cho số con vật quanh em và nói tên được một số người thân nghe. bộ phận bên ngoài con vật mà em yêu thích cho người thân nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có): ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

