Kế hoạch bài dạy Đạo đức Lớp 1+2 + Giáo dục thể chất Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Vân Anh
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức Lớp 1+2 + Giáo dục thể chất Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Vân Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_lop_12_giao_duc_the_chat_lop_1_tuan.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức Lớp 1+2 + Giáo dục thể chất Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Vân Anh
- TUẦN 20 Chiêu thứ hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025 (Tiết 1: Lớp 2B) Đạo đức CHỦ ĐỀ: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phân biệt được cảm xúc tích cực (thích, yêu, tự tin, vui vẻ, vui sướng, phấn khởi,...), cảm xúc tiêu cực (giận đữ, buồn chán, sợ hải, tự ti, thất vọng,...). - Biết được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực, cảm xúc tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. - Biết kiểm chế các cảm xúc tiêu cực. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. - Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân. * Góp phàn hình thành và phát triển các năng lực,phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. *HSKT: + Tham gia thảo luân vơi các bạn và biết bảo quản đồ dùng gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh, ảnh,thẻ. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I.KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS hát bài “Niềm vui của em” (sáng tác: Nguyễn Huy Hùng) - Cả lớp cùng hát bài Niềm vui của - GV đặt câu hỏi: em. + Điều gì làm các bạn nhỏ trong bài hát thấy vui? + Chia sẻ cảm xúc của em khi hát bài hát - HS lắng nghe câu hỏi, đưa ra câu “Niềm vui của em”? trả lời. - GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới, bài 9: Cảm xúc của em. II.KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại cảm xúc - GV treo tranh lên bảng để HS quan sát, đồng - HS quan sát tranh thời hướng dẫn học sinh quan sát tranh trong SGK. - Quan sát tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh 1: Vui mừng + Tranh 2: Sợ hãi
- + Tranh 3: Tức giận + Tranh 4: Thích thú + Tranh 5: Lo lắng + Tranh 6: Khó chịu - Theo em: + Cảm xúc tiêu cực là: sợ hãi, tức giận, lo lắng, khó chịu. + Cảm xúc tích cực là: vui mừng, thích thú. - Những cảm xúc khác mà em biết: + Cảm xúc tích cực: sung sướng, hài lòng, hạnh phúc, thanh thản + Cảm xúc tiêu cực: cô đơn, buồn bực, bức bối, - HS lắng nghe GV nhận xét, đưa ra kết luận. - GV yêu cầu HS quan sát các khuôn mặt cảm - HS bắt cặp với bạn bên cạnh, dự xúc trong sgk để trả lời câu hỏi: đoán tình huống giả định. + Các bạn trong tranh thể hiện cảm xúc gì? + Theo em, cảm xúc nào là tích cực, cảm xúc - HS trình bày kết quả: nào là tiêu cực? + Em nói hoặc làm gì đó khi tức + Khi nào em có những cảm xúc đó? giận thì sẽ nói ra những lời lẽ + Hãy nêu thêm những cảm xúc khác mà em không hay, xúc phạm đến người biết? khác và những lời nói đó là bột - GV khuyến khích HS chia sẻ kết quả thảo phát, đến lúc bình tĩnh lại thì nhận luận với cả lớp. ra mình đã làm hoặc nói không - GV kết luận: Mỗi chúng ta đều có rất nhiều đúng. loại cảm xúc khác nhau, các cảm xúc đó được + Em luôn tươi cười, vui vẻ thì chia thành hai lại là cảm xúc tích cực và cảm người em sẽ tràn đầy năng lượng, xúc tiêu cực. lan tỏa niềm vui đến những người + Một số cảm xúc tích cực phổ biến: yêu, vui xung quanh mình, có những lời nói sướng, hài lòng, thích thú, hạnh phúc, thanh và việc làm đúng đắn. thản + Em luôn buồn rầu, chán nản + Một số cảm xúc tiêu cực thường thấy: sợ khiến người em luôn có những suy hãi, tức giận, buồn, cô đơn, bực bội, khó nghĩ tiêu cực, ngoài ra còn làm ảnh chịu, hưởng đến những người xung quanh. Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của cảm xúc tích cực và tiêu cực - HS lên bảng thể hiện cảm xúc - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và dự đoán - HS lắng nghe GV nhận xét, khen ngợi.
- điều đó có thể xảy ra về các tình huống giả + Khi em làm vỡ đồ kỉ niệm của định trong sgk. bố: lo lắng, sợ hãi - GV quan sát, hỗ trợ khi HS cần + Khi bạn không giữ lời hứa với - GV khuyến khích HS chia sẻ kết quả thảo em: buồn luận với cả lớp. + Khi một anh trong trường thường - GV kết luận: Cảm xúc tích cực và tiêu cực có xuyên bắt em phải xách cặp cho vai trò rất quan trọng đối với suy nghĩ và hành anh: tức giận, cáu gắt. động của mỗi người. Những cảm xúc tích cực + Khi em được khen ngợi: vui có thể giúp ta suy nghĩ và hành động hiệu quả mừng, hào hứng, phấn khởi. hơn. Trong khi đó, những cảm xúc tiêu cực sẽ - Mỗi nhóm lựa chọn tình huống, làm chúng ta khó có được những suy nghĩ và thảo luận cách xử lí tình huống. hành động phù hợp. Do vậy, mỗi chúng ta cần - Từng nhóm lên đóng vai, các học cách tăng cường cảm xúc tích cực. Bên nhóm còn lại chú ý quan sát, cổ vũ, cạnh đó, cần học cách thích nghi với những động viên. cảm xúc tiêu cực và kiếm chế những cảm xúc - Một số HS xung phong đứng dậy tiêu cực đó. chia sẻ. - HS trình bày kết quả: III.LUYỆN TẬP + Em nói hoặc làm gì đó khi tức - GV lấy tinh thần xung phong của HS lên giận thì sẽ nói ra những lời lẽ bảng để thể hiện các trạng thái cảm xúc bằng không hay, xúc phạm đến người các động tác, cử chỉ, điệu bộ, lời nói, cả lớp khác và những lời nói đó là bột quan sát và đoán cảm xúc của bạn. phát, đến lúc bình tĩnh lại thì nhận - GV khen ngợi những bạn đoán đúng và ra mình đã làm hoặc nói không những bạn thể hiện được nhiều trạng thái cảm đúng. xúc. + Em luôn tươi cười, vui vẻ thì - GV yêu cầu mỗi nhóm HS lựa chọn một tình người em sẽ tràn đầy năng lượng, huống trong sgk để đóng vai thể hiện cảm xúc lan tỏa niềm vui đến những người phù hợp. xung quanh mình, có những lời nói - GV và HS cùng nhận xét cách thể hiện cảm và việc làm đúng đắn. xúc của các nhóm. IV.VẬN DỤNG - GV khuyến khích HS chia sẻ những cảm xúc của mình trong một ngày. - GV và cả lớp cùng lắng nghe, GV khen ngợi về tinh thần xung phong và những chia sẻ của HS. Điềuchỉnhbổsung: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________
- ___________________________________ (Tiết 2: Lớp 2C) Đạo đức CHỦ ĐỀ: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 2) (Đã soạn ở tiết 1) ___________________________________ (Tiết 3: Lớp 2A) Đạo đức CHỦ ĐỀ: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 2) (Đã soạn ở tiết 1) ___________________________________ Sáng thứ ba, ngày 21 tháng 1 năm 2025 (Tiết 1: Lớp 1A) Đạo đức CHỦ ĐỀ 6: TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH BÀI 19: TỰ GIÁC HỌC TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được những việc cần tự giác học tập. - Biết được vì sao phải tự giác học tập. - Thực hiện được các hành động tự giác học tập của mình ở trường, ở nhà. * Góp phàn hình thành và phát triển các năng lực,phẩm chất: Quan tâm, chăm sóc và năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hnh thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. * HSKT: Biết giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ. II. CHUẨN BỊ GV: Tranh, ảnh,thẻ. HS: SGK III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học I.Khởi động Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài “Hỡi chú mèo -HS hát ngoan" -GV tổ chức cho HS hát bài “Hai chú mèo ngoan”. -GV đặt câu hỏi: Vì sao mèo đen và mèo vàng -HS trả lời trong bài hát lại được cô yêu, bạn quý, mẹ khen? -HS suy nghĩ, trả lời. - HS quan sát tranh
- Kết luận: Hai chú mèo trong bài hát rất chăm chỉ học hành, siêng năng làm việc nhà nên được mọi người yêu quý, em cần học tập những thói quen tốt của hai chú mèo này. II.Khám phá Tìm hiểu sự cần thiết của việc tự giác học tập và - HS trả lời những biểu hiện của việc tự giác học tập - Các nhóm lắng nghe, bổ sung GV chiếu hình hoặc treo tranh (mục Khám phá) ý kiến cho bạn vừa trình bày. lên bảng để HS quan sát (đồng thời hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK). -GV đặt câu hỏi theo tranh: Em hãy cho biết: + Bạn nào tự giác học tập? Bạn nào chưa tự giác -HS lắng nghe học tập? + Các biểu hiện của việc tự giác học tập. + Vì sao cần tự giác học tập? -GV mời từ ba tới bốn HS phát biểu, HS khác chú - Học sinh trả lời ý lắng nghe, nêu ý kiến nhận xét và đặt câu hỏi (Tự giác học tập giúp em (nếu có). GV khen ngợi những HS có câu trả luôn hoàn thành kịp thời và đúng, chỉnh sửa các câu trả lời chưa đúng. tốt nhất công việc học tập Kết luận:Hai bạn đang luyện viết, được cô giáo như: học thuộc bài, làm đủ khen đã tự giác học tập. Hai bạn đang đùa bài tập, thực hiện trách nhiệm nghịch trong giờ học mặc dù được cô giáo nhắc đối với trường lớp, giúp đỡ nhở là chưa tự giác học tập. bạn bè cùng tiến bộ,... Tự Biểu hiện của tự giác học tập gồm: Tự mình thực giác trong học tập giúp em hiện nhiệm vụ học tập một cách chủ động mà rèn tính tự lập, tự chủ, ý chí không cần ai nhắc nhở, giám sát; tự mình xây kiên cường, bền bỉ và những dựng kế hoạch học tập và xác định mục đích học phẩm chất tốt đẹp khác. Tự tập đúng đắn dựa trên sự hướng dẫn của cha mẹ giác học tập giúp em đạt kết và thầy cô, giáo. quả tốt trong học tập) -Tự giác học tập giúp em luôn hoàn thành kịp thời và tốt nhất công việc học tập như: học thuộc - HS tự liên hệ bản thân kể ra. bài, làm đủ bài tập, thực hiện trách nhiệm đối với -HS lắng nghe. trường lớp, giúp đỡ bạn bè cùng tiến bộ,... Tự giác trong học tập giúp em rèn tính tự lập, tự chủ, ý chí kiên cường, bền bỉ và những phẩm chất tốt đẹp khác. Tự giác học tập giúp em đạt kết quả tốt - HS quan sát trong học tập. Trái với tự giác học tập là học đối phó, chán nản, không chịu tiếp nhận bài học và không thực hiện -HS chọn các yêu cẩu luyện tập của thầy cô; ít quan tâm đến sách vở, không lắng nghe lời khuyên bảo của người lớn. 3. Luyện tập
- Hoạt động 1 Xác định bạn tự giác/ bạn chưa tự giác học tập -GV giao nhiệm vụ cho các nhóm từ 4 - 6 HS quan sát tranh mục Luyện tập trong SGK, thảo -HS lắng nghe luận và trả lời câu hỏi: Bạn nào tự giác, bạn nào chưa tự giác học tập? Vì sao? -GV mời đại diện một đến hai nhóm lên trình bày kết quả. Các nhóm khác quan sát, nhận xét, đặt -HS quan sát câu hỏi (nếu có). Sau đó, GV hỏi có nhóm nào có -HS trả lời cách làm khác không? Đánh giá, khen ngợi hoặc -HS chọn chỉnh sửa ý kiến. + Tranh 4 và 6: Các bạn đã tự + Trong tranh 1 và 5 còn có các bạn chưa tự giác giác học tập. học tập. Tranh 1 - bạn trai ngồi đọc truyện trong + Tranh 2:Bạn gái luôntự giờ học; tranh 6 - bạn gái vẫn ngồi chơi dù đến giác ôn bài đúng giờ. giờ ôn bài. Ý thức chưa tự giác học tập của các + Tranh 3 - hai bạn tích cực bạn cần được nhắc nhở, điều chỉnh để trở thành phát biểu trong giờ học người luôn chủ động, tích cực trong học tập. -HS lắng nghe Ngoài ra, GV có thể mở rộng, đặt thêm các câu hỏi liên quan tới ý thức tự giác và chưa tự giác học tập nhằm giúp HS hiểu rõ ý nghĩa của việc tự -Học sinh đọc kết luận:Các em giác học tập cần chủ động, tích cực trong Kết luận: Các em cần chủ động, tích cực trong học tập; không nên học tập học tập; không nên học tập một mộtcách đối phó, chỉ học khi cách đối phó, chỉ học khi có người khác giám sát, có người khác giám sát, nhắc nhắc nhở,... để đạt kết quả cao nhở,... để đạt kết quả cao trong học tập. trong học tập. Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em đã tự giác học tập chưa? Hãy chia sẻ cùng các bạn. - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể -HS chia sẻ mời một số em chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. -HS nêu -HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. -HS lắng nghe -GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết tự giác học tập. 4. Vận dụng GV nêu tình huống: Trong giờ học Thể dục, dù được bạn nhắc nhưng Lan vẫn không tham gia, -HS thảo luận và nêu mà ngồi trong lớp đọc truyện. Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn. -HS lắng nghe -GV gợi ý: 1/ Lan ơi, cất truyện đi, ra học Thể dục cùng cả lớp nào!
- 2/ Lan ơi, không nên trốn giờ Thể dục như vậy! -GV mời HS trả lời. Các bạn khác nhận xét, góp ý nếu có. Kết luận: Cần tích cực tham gia đầy đủ các giờ học, hoạt động giữa giờ. -Học sinh độc thông điệp ở Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ___________________________________ (Tiết 2: Lớp 1G) Đạo đức CHỦ ĐỀ 6: TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH BÀI 19: TỰ GIÁC HỌC TẬP (Đã soạn ở tiết1) ___________________________________ (Tiết 3: Lớp 1B) Đạo đức CHỦ ĐỀ 6: TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH BÀI 19: TỰ GIÁC HỌC TẬP (Đã soạn ở tiết 1) ___________________________________ (Tiết 4: Lớp 2E) Đạo đức CHỦ ĐỀ: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 2) (Đã soạn ở tiết 1 - Chiều thứ hai, ngày 20/1/ 2025) ___________________________________ Chiều thứ ba, ngày 21 tháng 1 năm 2025 (Tiết 1: Lớp 1E) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Năng lực chung:
- - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. II. ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T S Nội dung Hoạt động hời ố Hoạt động HS GV gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp -Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học - Cán sự tập trung sinh phổ biến nội lớp, điểm số, báo dung, yêu cầu giờ cáo sĩ số, tình hình học lớp cho GV. 2.Khởi động a) Khởi động chung - Gv HD học sinh Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay, 2x8N khởi động. cổ chân, vai, hông, - HS khởi động theo gối,... hướng dẫn của GV b) Khởi động chuyên - môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn - HS tích cực, chủ c) Trò chơi 2x8N GV hướng dẫn động tham gia trò - Trò chơi “tránh ô tô” chơi chơi II. Phần cơ bản: HĐ 1 : Bài tập 1 16-18’ -Cho HS quan sát - Đội hình HS quan tranh sát tranh -GV làm mẫu động
- tác kết hợp phân -HS quan sát GV 2 lần tích kĩ thuật động làm mẫu tác. N1: Chân trái sang - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện ngang, hai tay đưa ra theo Gv. đồng loạt. trước - Gv quan sát, sửa N2: Về TTCB sai cho HS. ĐH tập luyện theo N3: Chân phải bước - Y,c Tổ trưởng cho tổ sang ngang, hai tay các bạn luyện tập giang ngang. theo khu vực. N4: Về TTCB - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. - Từng tổ lên thi - GV tổ chức cho đua - trình diễn N5: Chân trái đưa ra HS thi đua giữa các trước, hai tay giang tổ. ngang. - GV nêu tên trò N6: Về TTCB chơi, hướng dẫn N7: Chân phải đưa ra cách chơi. trước, hai tay giang - Cho HS chơi thử ngang. và chơi chính thức. N8: Về TTCB - Nhận xét, tuyên - HS lắng nghe, III. Luyện tập 3-5’ 4lần dương, và sử phạt nhận nhiệm vụ học Tập đồng loạt người (đội) thua tập. cuộc - Tổ chức giảng dạy như hoạt động 1 Tập theo tổ nhóm Tập theo cặp đôi Thi đua giữa các tổ * Trò chơi “phối hợp nhảy chụm tách hai chân qua vòng tròn” - Nhắc lại cách thực - HS luyện tập như IV.Kết thúc hiện các tư thế vận phần luyện tập của * Thả lỏng cơ toàn động phối hợp của hoạt động 1 thân. cơ thể. * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, - HS lắng nghe, chung của buổi học. ý thức, thái độ học nhận nhiệm vụ học Hướng dẫn HS Tự ôn của HS. tập. ở nhà - VN ôn bài và - HS thực hiện thả * Xuống lớp chuẩn bị bài sau lỏng - ĐH kết thúc
- Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ (Tiết 2: Lớp 1C) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 3) (Đã soạn ở tiết 1) ___________________________________ (Tiết 3: Lớp 1D) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 3) (Đã soạn ở tiết 1) ___________________________________ Sáng thứ tư, ngày 22 tháng 1 năm 2025 (Tiết 1: Lớp 1H) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 3) (Đã soạn ở tiết 1- Chiều thứ ba, ngày 21/1/2025) ___________________________________ (Tiết 2: Lớp 1E) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
- - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. II. ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T S Nội dung Hoạt động hời ố Hoạt động HS GV gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp -Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học - Cán sự tập trung sinh phổ biến nội lớp, điểm số, báo dung, yêu cầu giờ cáo sĩ số, tình hình học lớp cho GV. 2.Khởi động a) Khởi động chung - Gv HD học sinh Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay, 2x8N khởi động. cổ chân, vai, hông, - HS khởi động theo gối,... hướng dẫn của GV b) Khởi động chuyên - môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn - HS tích cực, chủ c) Trò chơi 2x8N GV hướng dẫn động tham gia trò - Trò chơi “tránh ô tô” chơi chơi II. Phần cơ bản: HĐ 1 : Bài tập 1 16-18’ -Cho HS quan sát - Đội hình HS quan tranh sát tranh -GV làm mẫu động tác kết hợp phân -HS quan sát GV N1: Chân trái sang tích kĩ thuật động làm mẫu ngang, hai tay đưa ra tác. - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện
- trước theo Gv. đồng loạt. N2: Về TTCB - Gv quan sát, sửa N3: Chân phải bước sai cho HS. ĐH tập luyện theo sang ngang, hai tay - Y,c Tổ trưởng cho tổ giang ngang. các bạn luyện tập N4: Về TTCB theo khu vực. - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp N5: Chân trái đưa ra để tập luyện. - Từng tổ lên thi trước, hai tay giang - GV tổ chức cho đua - trình diễn ngang. HS thi đua giữa các N6: Về TTCB tổ. N7: Chân phải đưa ra - GV nêu tên trò trước, hai tay giang chơi, hướng dẫn ngang. cách chơi. N8: Về TTCB - Cho HS chơi thử III. Luyện tập 2 lần và chơi chính thức. Tập đồng loạt - Nhận xét, tuyên - HS lắng nghe, 3-5’ dương, và sử phạt nhận nhiệm vụ học người (đội) thua tập. cuộc Tập theo tổ nhóm 4lần - Tổ chức giảng dạy như hoạt động 1 Tập theo cặp đôi Thi đua giữa các tổ * Trò chơi “phối hợp nhảy chụm tách hai chân qua vòng tròn” IV.Kết thúc * Thả lỏng cơ toàn - Nhắc lại cách thực - HS luyện tập như thân. hiện các tư thế vận phần luyện tập của * Nhận xét, đánh giá động phối hợp của hoạt động 1 chung của buổi học. cơ thể. Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhận xét kết quả, - HS lắng nghe, ở nhà ý thức, thái độ học nhận nhiệm vụ học * Xuống lớp của HS. tập. - VN ôn bài và - HS thực hiện thả chuẩn bị bài sau lỏng - ĐH kết thúc Điều chỉnh bổ sung: .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ (Tiết 3: Lớp 1D) Đạo đức CHỦ ĐỀ 6: TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH BÀI 19: TỰ GIÁC HỌC TẬP (Đã soạn ở tiết 1 - Sáng thứ ba, ngày 21/1/ 2025) __________________________________ (Tiết 4: Lớp 1E) Đạo đức CHỦ ĐỀ 6: TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH BÀI 19: TỰ GIÁC HỌC TẬP (Đã soạn ở tiết 1 - Sáng thứ ba, ngày 21/1/ 2025) ____________________________ Sáng thứ 5, ngày 23 tháng 1 năm 2025 (Tiết 1: Lớp 1C) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 4) (Đã soạn ở tiết 2 - Sáng thứ tư, ngày 22/1/ 2025) _________________________________ (Tiết 2: Lớp 1G) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 3) (Đã soạn ở tiết 1- Chiều thứ ba, ngày 21/1/2025) ___________________________________ (Tiết 3: Lớp 1D) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 4) (Đã soạn ở tiết 2 - Sáng thứ tư, ngày 22/1/ 2025) ___________________________________ (Tiết 4: Lớp 1A) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 3) (Đã soạn ở tiết 1- Chiều thứ ba, ngày 21/1/2025) __________________________________
- Chiiều thứ 5, ngày 23 tháng 1 năm 2025 (Tiết 1: Lớp 1H) Đạo đức CHỦ ĐỀ 6: TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH BÀI 19: TỰ GIÁC HỌC TẬP (Đã soạn ở tiết 1 - Sáng thứ ba, ngày 21/1/ 2025) __________________________________ (Tiết 2: Lớp 1H) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 4) (Đã soạn ở tiết 2 - Sáng thứ tư, ngày 22/1/ 2025) __________________________________ Sáng thứ 6, ngày 24 tháng 1 năm 2025 (Tiết 2: Lớp 1C) Đạo đức CHỦ ĐỀ 6: TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH BÀI 19: TỰ GIÁC HỌC TẬP (Đã soạn ở tiết 1 - Sáng thứ ba, ngày 21/1/ 2025) __________________________________ (Tiết 3: Lớp 2D) Đạo đức CHỦ ĐỀ: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 2) (Đã soạn ở tiết 1 - Chiều thứ hai, ngày 20/1/ 2025) __________________________________ (Tiết 4: Lớp 2G) Đạo đức CHỦ ĐỀ: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 2) (Đã soạn ở tiết 1 - Chiều thứ hai, ngày 20/1/ 2025) ___________________________________ Chiều thứ 6, ngày 17 tháng 1 năm 2025 (Tiết 1: Lớp 1A) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 4) (Đã soạn ở tiết 2 - Sáng thứ tư, ngày 22/1/ 2025) __________________________________ (Tiết 2: Lớp 1G)
- Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 4) (Đã soạn ở tiết 2 - Sáng thứ tư, ngày 22/1/ 2025) __________________________________ (Tiết 3: Lớp 2H) Đạo đức CHỦ ĐỀ: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN CẢM XÚC CỦA EM (Tiết 2) (Đã soạn ở tiết 1 - Chiều thứ hai, ngày 20/1/ 2025) __________________________________

