Kế hoạch bài dạy Đạo đức Khối 1+2 + Giáo dục thể chất Khối 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Vân Anh

doc 20 trang Diệp Thảo 27/02/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức Khối 1+2 + Giáo dục thể chất Khối 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Vân Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_dao_duc_khoi_12_giao_duc_the_chat_khoi_1_tu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức Khối 1+2 + Giáo dục thể chất Khối 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Vân Anh

  1. TUẦN 21 Chiêu thứ hai, ngày 3 tháng 2 năm 2025 GẶP MẠT ĐẦU XUÂN NĂM MỚI _________________________________ Sáng thứ ba, ngày 4 tháng 2 năm 2025 TRỒNG CÂY XANH _________________________________ Sáng thứ tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 (Tiết 1: Lớp 1H) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. II. ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng
  2. I. Phần mở đầu 1.Nhận lớp 5 – 7’ -Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học - Cán sự tập trung sinh phổ biến nội lớp, điểm số, báo dung, yêu cầu giờ cáo sĩ số, tình hình học lớp cho GV. 2.Khởi động a) Khởi động chung - Gv HD học sinh Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay, 2x8N khởi động. cổ chân, vai, hông, - HS khởi động theo gối,... hướng dẫn của GV b) Khởi động chuyên - môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn - HS tích cực, chủ c) Trò chơi 2x8N GV hướng dẫn động tham gia trò - Trò chơi “tránh ô tô” chơi chơi II. Phần cơ bản: HĐ 1 : Bài tập 1 -Cho HS quan sát - Đội hình HS quan 16-18’ tranh sát tranh -GV làm mẫu động tác kết hợp phân -HS quan sát GV N1: Chân trái sang tích kĩ thuật động làm mẫu ngang, hai tay đưa ra tác. trước - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện N2: Về TTCB theo Gv. đồng loạt. N3: Chân phải bước - Gv quan sát, sửa sang ngang, hai tay sai cho HS. ĐH tập luyện theo giang ngang. - Y,c Tổ trưởng cho tổ N4: Về TTCB các bạn luyện tập theo khu vực. - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp N5: Chân trái đưa ra để tập luyện. - Từng tổ lên thi trước, hai tay giang - GV tổ chức cho đua - trình diễn ngang. HS thi đua giữa các N6: Về TTCB tổ. N7: Chân phải đưa ra - GV nêu tên trò trước, hai tay giang chơi, hướng dẫn ngang. cách chơi. N8: Về TTCB - Cho HS chơi thử III. Luyện tập 2 lần và chơi chính thức. Tập đồng loạt - Nhận xét, tuyên - HS lắng nghe,
  3. dương, và sử phạt nhận nhiệm vụ học 3-5’ người (đội) thua tập. cuộc Tập theo tổ nhóm 4lần - Tổ chức giảng dạy như hoạt động 1 Tập theo cặp đôi Thi đua giữa các tổ * Trò chơi “phối hợp nhảy chụm tách hai chân qua vòng tròn” IV.Kết thúc * Thả lỏng cơ toàn - Nhắc lại cách thực - HS luyện tập như thân. hiện các tư thế vận phần luyện tập của * Nhận xét, đánh giá động phối hợp của hoạt động 1 chung của buổi học. cơ thể. Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhận xét kết quả, - HS lắng nghe, ở nhà ý thức, thái độ học nhận nhiệm vụ học * Xuống lớp của HS. tập. - VN ôn bài và - HS thực hiện thả chuẩn bị bài sau lỏng - ĐH kết thúc Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ (Tiết 2: Lớp 1D) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục.
  4. 2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. II. ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 1.Nhận lớp 5 – 7’ -Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học - Cán sự tập trung sinh phổ biến nội lớp, điểm số, báo dung, yêu cầu giờ cáo sĩ số, tình hình học lớp cho GV. 2.Khởi động a) Khởi động chung - Gv HD học sinh Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay, 2x8N khởi động. cổ chân, vai, hông, - HS khởi động theo gối,... hướng dẫn của GV b) Khởi động chuyên - môn - Các động tác bổ trợ chuyên môn - HS tích cực, chủ c) Trò chơi 2x8N GV hướng dẫn động tham gia trò - Trò chơi “tránh ô tô” chơi chơi II. Phần cơ bản: HĐ 1 : Bài tập 1 -Cho HS quan sát - Đội hình HS quan 16-18’ tranh sát tranh -GV làm mẫu động tác kết hợp phân -HS quan sát GV N1: Chân trái sang tích kĩ thuật động làm mẫu ngang, hai tay đưa ra tác. trước - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện N2: Về TTCB theo Gv. đồng loạt. N3: Chân phải bước - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo
  5. sang ngang, hai tay - Y,c Tổ trưởng cho tổ giang ngang. các bạn luyện tập N4: Về TTCB theo khu vực. - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp N5: Chân trái đưa ra để tập luyện. - Từng tổ lên thi trước, hai tay giang - GV tổ chức cho đua - trình diễn ngang. HS thi đua giữa các N6: Về TTCB tổ. N7: Chân phải đưa ra - GV nêu tên trò trước, hai tay giang chơi, hướng dẫn ngang. cách chơi. N8: Về TTCB - Cho HS chơi thử III. Luyện tập 2 lần và chơi chính thức. Tập đồng loạt - Nhận xét, tuyên - HS lắng nghe, dương, và sử phạt nhận nhiệm vụ học 3-5’ người (đội) thua tập. cuộc Tập theo tổ nhóm 4lần - Tổ chức giảng dạy như hoạt động 1 Tập theo cặp đôi Thi đua giữa các tổ * Trò chơi “phối hợp nhảy chụm tách hai chân qua vòng tròn” IV.Kết thúc * Thả lỏng cơ toàn - Nhắc lại cách thực - HS luyện tập như thân. hiện các tư thế vận phần luyện tập của * Nhận xét, đánh giá động phối hợp của hoạt động 1 chung của buổi học. cơ thể. Hướng dẫn HS Tự ôn - Nhận xét kết quả, - HS lắng nghe, ở nhà ý thức, thái độ học nhận nhiệm vụ học * Xuống lớp của HS. tập. - VN ôn bài và - HS thực hiện thả chuẩn bị bài sau lỏng - ĐH kết thúc Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ (Tiết 3: Lớp 1A) CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN.
  6. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 6) (Đã soạn ở tiết 1) __________________________________ (Tiết 4: Lớp 1E) Đạo đức BÀI 20: TỰ GIÁC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được những việc cần tự giác tham gia ở trường. -Biết được vì sao phải tự giác tham gia các hoạt động ở trường. - Thực hiện được hành động tự giác tham gia các hoạt động ở trường. * Góp phàn hình thành và phát triển các năng lực,phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. * KSKT: Biết tự giác tham gia các hoạt động ở trường. II. CHUẨN BỊ GV: Tranh, ảnh, thẻ. HS: SGK, phiếu thể hiện tình yêu thương gia đình. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Em làm kế -HS hát hoạch nhỏ" -GV cho cả lớp hát theo video bài “Em làm kế hoạch nhỏ”. -HS trả lời -GV đặt câu hỏi cho HS: + Trong bài hát, niềm vui của bạn nhỏ được thể hiện như thế nào? + Em đã tham gia các hoạt động tập thể nào ở - HS quan sát tranh trường? - HS trả lời GV mời một đến hai HS phát biểu, HS khác lắng nghe, bổ sung và đặt câu hỏi (nếu có). GV khen ngợi hoặc chỉnh sửa. - Các nhóm lắng nghe, bổ sung Kết luận: Nếu mỗi em HS đều tự giác tham gia: ý kiến cho bạn vừa trình bày. quét dọn trường lớp; chăm sóc “Công trình măng -HS lắng nghe non” (như: cây, hoa, vườn trường); hoạt động từ thiện (giúp bạn nghèo, người khuyết tật,...); sinh hoạt Sao Nhi đổng;... thì các em sẽ hiểu sâu sắc hơn về trách nhiệm với bản thân, chăm sóc người thân và việc chia sẻ trách nhiệm với cộng đổng. 2.Khám phá - HS quan sát tranh Tìm hiểu những việc ở trường em cần tự giác tham + Các bạn trong tranh 1: gia - các bạn tích cực tham gia sinh
  7. - GV gợi ý HS quan sát tranh ở mục Khám phá hoạt Sao Nhi đồng; trong SGK và trả lời câu hỏi: +Tranh3: Các bạn đã + Em cần tự giác tham gia các hoạt động nào ở nhanh chóng đưa thông báo của trường? lớp về việc ủng hộ bạn nghèo + Vì sao em cần tự giác tham gia các hoạt động ở cho mẹ; trường? +Tranh4: Các bạn đã tự giác - GV mời một đến hai HS trả lời; HS khác lắng kiểm tiền tiết kiệm để xin được nghe, bổ sung ý kiến (nếu có). đóng góp ủng hộ bạn có hoàn Kết luận: Ở trường, ngoài các giờ học trên lớp, em cảnh khó khăn. Việc làm tích cần tự giác tham gia đẩy đủ các hoạt động khác cực, tự giác của các bạn cẩn như: quét dọn trường lớp; chăm sóc công trình được phát huy, làm theo. măng non (cây, hoa,...); hoạt động từ thiện (quyên góp ủng hộ người nghèo, khuyết tật, khó khăn,...); sinh hoạt Sao Nhi đồng; hoạt động kỉ niệm các - Học sinh trả lời ngày lễ lớn,... 3. Luyện tập Hoạt động 1 Xác định bạn tự giác/bạn chưa tự giác tham gia các hoạt động ở trường - HS tự liên hệ bản thân kể ra. GV giao nhiệm vụ cho các nhóm từ 4 - 6 HS quan sát tranh mục Luyện tập trong SGK, thảo luận và -HS lắng nghe. trả lời câu hỏi: Bạn nào tự giác, bạn nào chưa tự giác tham gia các hoạt động ở trường? Vì sao? GV mời đại diện một đến hai nhóm lên trình bày kết quả; Các nhóm khác quan sát, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Sau đó, GV hỏi có nhóm nào có cách làm khác không? Đánh giá, khen ngợi hoặc chỉnh sửa các ý kiến. + Các bạn trong tranh 1, 3 và 4 đã tự giác tham gia các hoạt động của trường vì ở tranh 1 - các bạn tích cực tham gia sinh hoạt Sao Nhi đồng; tranh 3 - bạn -HS quan sát đã -HS chọn nhanh chóng đưa thông báo của lớp về việc ủng hộ bạn nghèo cho mẹ; tranh 4 - bạn đã tự giác kiểm tiền tiết kiệm để xin được đóng góp ủng hộ bạn có hoàn cảnh khó khăn. Việc làm tích cực, tự giác của các bạn cẩn được phát huy, làm theo. + Trong tranh 2 còn có các bạn chưa tự giác tham gia các hoạt động ở trường. Hai bạn đùa nhau, chưa tự giác chăm sóc cây, hoa,... cùng các bạn khác. Việc làm của các bạn -HS lắng nghe chưa tự giác cẩn được nhắc nhở, điều chỉnh, rèn luyện thêm để biết cách chia sẻ, hợp tác,...
  8. -GV có thể mở rộng, đặt câu hỏi cho HS liên quan tới nội dung bài học vê' ý thức tự giác tham gia các hoạt động ở trường nhằm giúp các em hiểu rõ ý -HS quan sát nghĩa của việc tự giác tham gia các hoạt động ở trường. -HS trả lời Kết luận: HS cần tự giác tham gia đẩy đủ các công việc ở trường theo sự phân công của thầy, cô giáo để đạt kết quả học tập tốt và điều chỉnh được hành -HS chọn vi, thói quen của bản thân. -HS lắng nghe Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn " GV nêu yêu cầu: Em đã tự giác tham gia các hoạt động nào ở trường? Hãy chia sẻ cùng các bạn. -GV tủy thuộc vào thời gian của tiết học có thể -HS chia sẻ mởi một số em chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. -HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. -GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã tích cực, tự giác tham gia các hoạt động ở trường. -HS nêu * KSKT: Hướng dẫn HS tự giác tham gia các hoạt động ở trường. -HS lắng nghe 4. Vận dụng Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn GV nêu tình huống: Khi các bạn cùng nhau quét -HS thảo luận và nêu dọn, lau bàn ghế, làm vệ sinh lớp học nhưng bạn -HS lắng nghe gái không tham gia mà ngổi đọc truyện. Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn. -GV gợi ý để HS trả lời: 1/ Bạn ơi, làm xong rồi bọn mình cùng đọc truyện nhé! 2/ Bạn ơi, tham gia lao động vệ sinh cùng mọi người nhé! -GV mời HS trả lời. Các bạn khác nhận xét, góp ý (nếu có). Ngoài ra, GV có thể mở rộng, nêu thêm một vài tình huống phù hợp liên quan tới nội dung bài học và yêu cầu HS đóng vai xử lí tình huống nhằm giúp HS hiểu được ý nghĩa của việc tự giác tham gia các hoạt động ở trường. Kết luận: Em nên tự giác tham gia dọn dẹp vệ sinh lớp học cùng các bạn, không nên ngồi đọc truyện hay chơi đùa trong khi các bạn lớp mình đang tích cực làm việc. Hoạt động 2 Em rèn luyện thói quen tự giác tham gia các hoạt động ở trường
  9. -GV mời một đến hai HS phát biểu, cả lớp lắng nghe, cho ý kiến phản hồi (nếu có); GV khen ngợi ý kiến đúng hoặc điều chỉnh các ý kiến khác (nếu cần). Kết luận: HS cần trao đồi cách thực hiện công việc trường, lớp với bạn để nhắc nhau cùng rèn luyện và chia sẻ cách thực hiện linh hoạt nhằm đảm bảo đủ các buổi sinh hoạt dưới cờ; sinh hoạt lớp; tham gia nhiều nhất có thể vào các hoạt động đóng góp ủng hộ bạn nghèo, người khuyết tật,...; chăm sóc công trình măng non; sinh hoạt Sao Nhi đồng; vệ sinh trường, lớp,... Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. Điều chỉnh bổ sung: ........................................................................................................................ .................................................................................................................................. ............................................................................................................................... _________________________________ Chiêu thứ tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025 (DẠY BÙ BÀI CHIỀU THỨ 3 - TUẦN 21) (Tiết 1: Lớp 1E) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động phối hợp của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thuộc tên động tác và thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể, vận dụng vào các hoạt động tập thể .
  10. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế vận động phối hợp của cơ thể. II. ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 1.Nhận lớp 5 – 7’ -Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 2.Khởi động hỏi sức khỏe học - Cán sự tập trung a) Khởi động chung sinh phổ biến nội lớp, điểm số, báo - Xoay các khớp cổ tay, dung, yêu cầu giờ cáo sĩ số, tình hình cổ chân, vai, hông, học lớp cho GV. gối,... b) Khởi động chuyên - Gv HD học sinh Đội hình khởi động môn 2x8N khởi động. - Các động tác bổ trợ - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - - Trò chơi “tránh ô tô” II. Phần cơ bản: HĐ 1 : Bài tập 1 - HS tích cực, chủ 2x8N GV hướng dẫn động tham gia trò chơi chơi N1: Chân trái sang -Cho HS quan sát - Đội hình HS quan ngang, hai tay đưa ra 16-18’ tranh sát tranh trước -GV làm mẫu động N2: Về TTCB tác kết hợp phân -HS quan sát GV N3: Chân phải bước tích kĩ thuật động làm mẫu sang ngang, hai tay tác. giang ngang. - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện N4: Về TTCB theo Gv. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo - Y,c Tổ trưởng cho tổ các bạn luyện tập N5: Chân trái đưa ra theo khu vực. trước, hai tay giang - GV cho 2 HS ngang. quay mặt vào nhau
  11. N6: Về TTCB tạo thành từng cặp N7: Chân phải đưa ra để tập luyện. - Từng tổ lên thi trước, hai tay giang - GV tổ chức cho đua - trình diễn ngang. HS thi đua giữa các N8: Về TTCB tổ. III. Luyện tập - GV nêu tên trò Tập đồng loạt chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử 2 lần và chơi chính thức. Tập theo tổ nhóm - Nhận xét, tuyên - HS lắng nghe, dương, và sử phạt nhận nhiệm vụ học Tập theo cặp đôi 3-5’ người (đội) thua tập. Thi đua giữa các tổ cuộc * Trò chơi “phối hợp 4lần - Tổ chức giảng dạy - HS luyện tập như nhảy chụm tách hai như hoạt động 1 phần luyện tập của chân qua vòng tròn” - Nhắc lại cách thực hoạt động 1 IV.Kết thúc hiện các tư thế vận * Thả lỏng cơ toàn động phối hợp của - HS lắng nghe, thân. cơ thể. nhận nhiệm vụ học * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, tập. chung của buổi học. ý thức, thái độ học - HS thực hiện thả Hướng dẫn HS Tự ôn của HS. lỏng ở nhà - VN ôn bài và - ĐH kết thúc * Xuống lớp chuẩn bị bài sau Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ (Tiết 2: Lớp 1C) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 5) (Đã soạn ở tiết 1) ___________________________________ (Tiết 3: Lớp 1D) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 5) (Đã soạn ở tiết 1)
  12. ___________________________________ Sáng thứ 5, ngày 6 tháng 2 năm 2025 (Tiết 1: Lớp 1C) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 6) (Đã soạn ở tiết 2 - Sáng thứ tư, ngày 5/2/ 2025) _________________________________ (Tiết 2: Lớp 1G) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 5) (Đã soạn ở tiết 1- Chiều thứ ba, ngày 4/2/2025) ___________________________________ (Tiết 3: Lớp 2G) Đạo đức CHỦ ĐỀ: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Sau bài học này, em sẽ: - Nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực - Thực hiện được việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực phù hợp 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. * Năng lực riêng: Góp phàn hình thành và phát triển các năng lực,phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. *HSKT: Tham gia thảo luân vơi các bạn và biết kềm chế được các cảm xúc tiêu cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh, ảnh,thẻ. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I.KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và
  13. giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới. Cách tiến hành: - GV kể câu chuyện “Hạt mầm nhút nhát” - HS lắng nghe câu chuyện (Theo hạt giống tâm hồn, First New và Nhà xuất bản Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2014) cho HS nghe. - GV đặt câu hỏi: Em thích hạt mầm nào? Vì - HS suy nghĩ và trả lời. sao? - GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt HS vào bài - HS lắng nghe ghi bài vào vở học mới, bài 10: Kiềm chế cảm xúc tiêu cực. II.KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa và cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực. Nhiệm vụ 1: - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc tình - HS đọc tình huống, trả lời câu huống 1 trong sgk, thảo luận với bạn để nhận hỏi xét về cách vượt qua sự lo lắng, sợ hãi của Hoa. - HS chia sẻ và lắng nghe bạn chia - GV quan sát, hỗ trợ khi HS cần sẻ. - GV kết luận: *Tình huống 1: + Hít thở sâu để giữ tình huống Do đây là lần đầu tiên Hoa biểu + Phân tích nỗi sợ và xác định những lo lắng diễn văn nghệ nên Hoa rất lo lắng đó là gì và sợ hãi. Thế nhưng, Hoa đã hít + Dũng cảm đối diện với nỗi sợ đó thở thật sâu rồi tự động viên, + Tâm sự với bạn bè, người thân khích lệ mình để mình có thể biểu diễn tốt nhất. Và sự cố gắng vượt qua nỗi lo lắng và sợ hãi ấy Hoa đã vượt qua, buổi biểu diễn rất tốt và được mọi người vỗ tay khen Nhiệm vụ 2: thưởng. - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc tình - Các HS khác nhận xét, bổ sung huống 2 trong sgk, thảo luận với bạn để trả lời câu trả lời của bạn. câu hỏi: + Bạn nào đã kiềm chế được cảm xúc tiêu cực? - HS đọc tình huống, trả lời câu Kiềm chế bằng cách nào? hỏi: + việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực đã đem lại *Tình huống 2: điều gì cho bạn? + Bạn kiềm chế được cảm xúc tiêu - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ kết quả thảo cực là bạn Sơn. Bạn kiềm chế luận. bằng cách trấn tĩnh lại, đối mặt - GV kết luận: Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực với nỗi lo lắng đó. sẽ giúp ta suy nghĩ rõ ràng và sáng tạo, dễ dàng + Việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực thành công trong cuộc sống. của Sơn đã giúp cho bức tranh
  14. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách kiềm chế cảm của bạn ấy được cô giáo và các xúc tiêu cực bạn khen ngợi. Mục tiêu: HS nêu được cách kiềm chế khi có cảm xúc tiêu cực. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc các cách kiềm chế cảm xúc trong sách và trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi: + Em đã từng áp dụng cách nào để kiềm chế - HS đưa ra cách kiềm chế cảm cảm xúc tiêu cực? Sau đó em cảm thấy thế nào? xúc tiêu cực. + Em còn biết cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực - HS chỉ ra một số cách kiềm chế nào khác? cảm xúc tiêu cực khác. - GV nhận xét và kết luận. III. LUYỆN TẬP Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài tập 1 trang 47sgk - GV yêu cầu HS đọc hai tình huống trong sgk - HS đọc tình huống trong sgk và để lựa chọn cách ứng xử mà em đồng tình. trả lời: + Tình huống 1: Hùng đã hít thở thật sâu để bình tĩnh trở lại. Sau đó, Hùng nhắc nhở Huy không nên làm như vậy. + Tình huống 2: Vân được chia sẻ với bạn cùng bàn. Được bạn động viên, Vân đã vượt qua nỗi sợ và chủ động làm quen với các bạn. - HS đọc tình huống, quan sát tranh, thảo luận với bạn trong nhóm để đưa ra cách xử lí đúng. Cử đại diện đóng vai các nhân vật trong tình huống. - GV nhận xét và kết luận. Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập 2 trang 49sgk - Các nhóm lần lượt lên đóng vai, - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu mỗi cả lớp quan sát, nhận xét cách xử nhóm chọn một tình huống trong sgk để đóng lí của nhóm bạn.- HS xung phong vai. chia sẻ cách kiềm chế cảm xúc
  15. - GV nhận xét, kết luận cách xử lí chung. tiêu cực của bản thân. *HSKT:Hướng dãn HS Tham gia thảo luân vơi - HS hành động theo hướng dẫn các bạn và biết kềm chế được các cảm xúc tiêu của GV. cực. IV.VẬN DỤNG Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để chia sẻ và thực hiện những việc làm thể hiện cảm xúc của em. - GV khuyến khích HS chia sẻ những cảm xúc tiêu cực em đã gặp phải và cách em kiềm chế những cảm xúc đó. - GV hướng dẫn HS thực hiện các hành động: hít thở sâu, đếm chậm rãi từ 1 – 10 khi có những cảm xúc tiêu cực. - GV kết luận, đánh giá bài học Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ___________________________________ (Tiết 4: Lớp 1A) (DẠY BÙ BÀI SÁNG THỨ 3) Đạo đức BÀI 20: TỰ GIÁC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được những việc cần tự giác tham gia ở trường. -Biết được vì sao phải tự giác tham gia các hoạt động ở trường. - Thực hiện được hành động tự giác tham gia các hoạt động ở trường. * Góp phàn hình thành và phát triển các năng lực,phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. * KSKT: Biết tự giác tham gia các hoạt động ở trường. II. CHUẨN BỊ GV: Tranh, ảnh, thẻ. HS: SGK, phiếu thể hiện tình yêu thương gia đình. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Em làm kế -HS hát hoạch nhỏ" -GV cho cả lớp hát theo video bài “Em làm kế hoạch nhỏ”. -HS trả lời -GV đặt câu hỏi cho HS:
  16. + Trong bài hát, niềm vui của bạn nhỏ được thể hiện như thế nào? + Em đã tham gia các hoạt động tập thể nào ở - HS quan sát tranh trường? - HS trả lời GV mời một đến hai HS phát biểu, HS khác lắng nghe, bổ sung và đặt câu hỏi (nếu có). GV khen ngợi hoặc chỉnh sửa. - Các nhóm lắng nghe, bổ sung Kết luận: Nếu mỗi em HS đều tự giác tham gia: ý kiến cho bạn vừa trình bày. quét dọn trường lớp; chăm sóc “Công trình măng -HS lắng nghe non” (như: cây, hoa, vườn trường); hoạt động từ thiện (giúp bạn nghèo, người khuyết tật,...); sinh hoạt Sao Nhi đổng;... thì các em sẽ hiểu sâu sắc hơn về trách nhiệm với bản thân, chăm sóc người thân và việc chia sẻ trách nhiệm với cộng đổng. 2.Khám phá - HS quan sát tranh Tìm hiểu những việc ở trường em cần tự giác tham + Các bạn trong tranh 1: gia - các bạn tích cực tham gia sinh - GV gợi ý HS quan sát tranh ở mục Khám phá hoạt Sao Nhi đồng; trong SGK và trả lời câu hỏi: +Tranh3: Các bạn đã + Em cần tự giác tham gia các hoạt động nào ở nhanh chóng đưa thông báo của trường? lớp về việc ủng hộ bạn nghèo + Vì sao em cần tự giác tham gia các hoạt động ở cho mẹ; trường? +Tranh4: Các bạn đã tự giác - GV mời một đến hai HS trả lời; HS khác lắng kiểm tiền tiết kiệm để xin được nghe, bổ sung ý kiến (nếu có). đóng góp ủng hộ bạn có hoàn Kết luận: Ở trường, ngoài các giờ học trên lớp, em cảnh khó khăn. Việc làm tích cần tự giác tham gia đẩy đủ các hoạt động khác cực, tự giác của các bạn cẩn như: quét dọn trường lớp; chăm sóc công trình được phát huy, làm theo. măng non (cây, hoa,...); hoạt động từ thiện (quyên góp ủng hộ người nghèo, khuyết tật, khó khăn,...); sinh hoạt Sao Nhi đồng; hoạt động kỉ niệm các - Học sinh trả lời ngày lễ lớn,... 3. Luyện tập Hoạt động 1 Xác định bạn tự giác/bạn chưa tự giác tham gia các hoạt động ở trường - HS tự liên hệ bản thân kể ra. GV giao nhiệm vụ cho các nhóm từ 4 - 6 HS quan sát tranh mục Luyện tập trong SGK, thảo luận và -HS lắng nghe. trả lời câu hỏi: Bạn nào tự giác, bạn nào chưa tự giác tham gia các hoạt động ở trường? Vì sao? GV mời đại diện một đến hai nhóm lên trình bày kết quả; Các nhóm khác quan sát, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Sau đó, GV hỏi có nhóm nào có cách làm khác không? Đánh giá, khen ngợi hoặc chỉnh
  17. sửa các ý kiến. + Các bạn trong tranh 1, 3 và 4 đã tự giác tham gia các hoạt động của trường vì ở tranh 1 - các bạn tích cực tham gia sinh hoạt Sao Nhi đồng; tranh 3 - bạn -HS quan sát đã -HS chọn nhanh chóng đưa thông báo của lớp về việc ủng hộ bạn nghèo cho mẹ; tranh 4 - bạn đã tự giác kiểm tiền tiết kiệm để xin được đóng góp ủng hộ bạn có hoàn cảnh khó khăn. Việc làm tích cực, tự giác của các bạn cẩn được phát huy, làm theo. + Trong tranh 2 còn có các bạn chưa tự giác tham gia các hoạt động ở trường. Hai bạn đùa nhau, chưa tự giác chăm sóc cây, hoa,... cùng các bạn khác. Việc làm của các bạn -HS lắng nghe chưa tự giác cẩn được nhắc nhở, điều chỉnh, rèn luyện thêm để biết cách chia sẻ, hợp tác,... -GV có thể mở rộng, đặt câu hỏi cho HS liên quan tới nội dung bài học vê' ý thức tự giác tham gia các hoạt động ở trường nhằm giúp các em hiểu rõ ý -HS quan sát nghĩa của việc tự giác tham gia các hoạt động ở trường. -HS trả lời Kết luận: HS cần tự giác tham gia đẩy đủ các công việc ở trường theo sự phân công của thầy, cô giáo để đạt kết quả học tập tốt và điều chỉnh được hành -HS chọn vi, thói quen của bản thân. -HS lắng nghe Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn " GV nêu yêu cầu: Em đã tự giác tham gia các hoạt động nào ở trường? Hãy chia sẻ cùng các bạn. -GV tủy thuộc vào thời gian của tiết học có thể -HS chia sẻ mởi một số em chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. -HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. -GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã tích cực, tự giác tham gia các hoạt động ở trường. -HS nêu * KSKT: Hướng dẫn HS tự giác tham gia các hoạt động ở trường. -HS lắng nghe 4. Vận dụng Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn GV nêu tình huống: Khi các bạn cùng nhau quét -HS thảo luận và nêu dọn, lau bàn ghế, làm vệ sinh lớp học nhưng bạn -HS lắng nghe gái không tham gia mà ngổi đọc truyện. Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn.
  18. -GV gợi ý để HS trả lời: 1/ Bạn ơi, làm xong rồi bọn mình cùng đọc truyện nhé! 2/ Bạn ơi, tham gia lao động vệ sinh cùng mọi người nhé! -GV mời HS trả lời. Các bạn khác nhận xét, góp ý (nếu có). Ngoài ra, GV có thể mở rộng, nêu thêm một vài tình huống phù hợp liên quan tới nội dung bài học và yêu cầu HS đóng vai xử lí tình huống nhằm giúp HS hiểu được ý nghĩa của việc tự giác tham gia các hoạt động ở trường. Kết luận: Em nên tự giác tham gia dọn dẹp vệ sinh lớp học cùng các bạn, không nên ngồi đọc truyện hay chơi đùa trong khi các bạn lớp mình đang tích cực làm việc. Hoạt động 2 Em rèn luyện thói quen tự giác tham gia các hoạt động ở trường -GV mời một đến hai HS phát biểu, cả lớp lắng nghe, cho ý kiến phản hồi (nếu có); GV khen ngợi ý kiến đúng hoặc điều chỉnh các ý kiến khác (nếu cần). Kết luận: HS cần trao đồi cách thực hiện công việc trường, lớp với bạn để nhắc nhau cùng rèn luyện và chia sẻ cách thực hiện linh hoạt nhằm đảm bảo đủ các buổi sinh hoạt dưới cờ; sinh hoạt lớp; tham gia nhiều nhất có thể vào các hoạt động đóng góp ủng hộ bạn nghèo, người khuyết tật,...; chăm sóc công trình măng non; sinh hoạt Sao Nhi đồng; vệ sinh trường, lớp,... Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. Điều chỉnh bổ sung: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... __________________________________ Chiiều thứ 5, ngày 6 tháng 2 năm 2025 (Tiết 1: Lớp 1H) Đạo đức BÀI 20: TỰ GIÁC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG (Đã soạn ở tiết 1- Sáng thứ tư, ngày 5/2/2025 ) __________________________________
  19. (Tiết 2: Lớp 1D) Đạo đức BÀI 20: TỰ GIÁC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG (Đã soạn ở tiết 1- Sáng thứ tư, ngày 5/2/2025 ) __________________________________ (Tiết 3: Lớp 1H) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 6) (Đã soạn ở tiết 2 - Sáng thứ tư, ngày 5/2/ 2025) __________________________________ Sáng thứ 6, ngày 7 tháng 2 năm 2025 (Tiết 1: Lớp 1E) CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 6) (Đã soạn ở tiết 2 - Sáng thứ tư, ngày 5/2/ 2025) _________________________________ (Tiết 2: Lớp 1G) Đạo đức BÀI 20: TỰ GIÁC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG (Đã soạn ở tiết 1- Sáng thứ tư, ngày 5/2/2025 ) __________________________________ (Tiết 3: Lớp 2D) Đạo đức CHỦ ĐỀ: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 1) (Đã soạn ở tiết 1 - Sáng thứ năm, ngày 6/2/ 2025) __________________________________ (Tiết 4: Lớp 1C) (DẠY BÙ BÀI SÁNG THỨ 3- TUẦN 21) Đạo đức BÀI 20: TỰ GIÁC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG (Đã soạn ở tiết 1- Sáng thứ tư, ngày 5/2/2025 ) ___________________________________ Chiều thứ 6, ngày 7 tháng 2 năm 2025 (Tiết 1: Lớp 1A) Giáo dục thể chất
  20. CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 6) (Đã soạn ở tiết 2 - Sáng thứ tư, ngày 5/2/ 2025) __________________________________ (Tiết 2: Lớp 1G) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. Bài 4: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ. (Tiết 6) (Đã soạn ở tiết 2 - Sáng thứ tư, ngày 5/2/ 2025) __________________________________ (Tiết 3: Lớp 2H) Đạo đức CHỦ ĐỀ: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 1) (Đã soạn ở tiết 1 - Sáng thứ năm, ngày 6/2/ 2025) __________________________________